Dàn Ý Thuyết Minh Về Món Ăn ❤️️ 14 Mẫu Hay Nhất

Dàn Ý Thuyết Minh Về Món Ăn ❤️️ 14 Mẫu Hay Nhất ✅ Trọn Bộ Dàn Ý Đầy Đủ Nhất Giới Thiệu Về Các Món Ăn Thường Ngày, Món Ăn Dân Tộc Truyền Thống.

Cách Lập Dàn Ý Thuyết Minh Về Món Ăn

Tham khảo cách lập dàn ý thuyết minh về món ăn dưới đây sẽ giúp các em học sinh xác định được các bước cần thực hiện và nắm vững phương pháp làm bài.

👉 Bước 1: Giới thiệu về món ăn cần thuyết minh.

  • Cách trực tiếp: Nêu món ăn đó là gì, có điểm gì nổi bật?
  • Cách gián tiếp: Dẫn dắt từ nền văn hoá ẩm thực của dân tộc để giới thiệu món ăn.

👉 Bước 2:

a. Khái quát chung

  • Giới thiệu về lịch sử ra đời của món ăn: Món ăn được bắt nguồn từ đâu, vào khoảng thời gian nào.
  • Nguyên liệu để làm nên món ăn đó gồm những gì? Món ăn được chế biến trong khoảng bao nhiêu lâu?
  • Những giá trị kinh tế và giá trị văn hóa mà món ăn đó mang lại cho địa phương nói riêng cũng như cho nền ẩm thực Việt Nam nói chung là gì?
  • Đánh giá về thực trạng của món ăn đó trên thị trường: Hiện nay, món ăn có được ưa chuộng hay phổ biến hay không?

b. Thuyết minh chi tiết:

  • Để làm nên món ăn cần chuẩn bị những gì?
  • Thuyết minh chi tiết về quá trình tạo ra món ăn: gồm những bước nào? Đâu là công đoạn quan trọng nhất?
  • Thưởng thức món ăn như thế nào là ngon nhất?
  • Hương vị của món ăn có gì đặc sắc, nổi bật?

c. Ý nghĩa, ưu điểm mà món ăn mang lại:

  • Món ăn đó có ý nghĩa như thế nào với người dân địa phương và nền ẩm thực?
  • Chúng ta cần phải làm gì để lưu giữ món ăn đó và làm cho mọi người ngày càng biết đến nó nhiều hơn?

👉 Bước 3:

  • Khái quát lại món ăn vừa thuyết minh
  • Liên hệ đến bản thân và rút ra bài học chung cho mọi người.

Giới thiệu cùng bạn 🍀 Thuyết Minh Về Món Ăn 🍀 17 Mẫu Hay

Dàn Ý Thuyết Minh Về Món Ăn Hay Nhất – Mẫu 1

Đón đọc mẫu dàn ý thuyết minh về món ăn hay nhất dưới đây để tìm hiểu nhiều hơn về món nem rán truyền thống của người Việt.

I/ Mở bài:

  • Giới thiệu về nền ẩm thực Việt Nam: phong phú, đa dạng
  • Nem rán là một món ăn truyền thống của người Việt.

II/ Thân bài:

a. Nguồn gốc:

  • Có ý kiến nem rán xuất phát từ Trung Quốc, theo người dân di cư vào Việt Nam. Người Trung Quốc cũng có món Chunjian, với các nguyên liệu đơn giản như trứng, mộc nhĩ, thịt, …được cuộn tròn rồi rán lên, ăn kèm với các loại rau. Sau này, chính quyền Anh cai trị Hồng Kông, gọi món này là “egg rolls”, món nem rán của Việt Nam hao hao giống nên cũng được gọi là “egg rolls”.
  • Cũng có người cho rằng, người Hoa mang món này vào miền Nam rồi được một người phụ nữ Pháp truyền bá ra ngoài miền Bắc và toàn quốc.
  • Thế nhưng, cũng có ý kiến cho rằng, món nem rán này có nguồn gốc ở miền Bắc Việt Nam.

b. Nguyên liệu chính: Món nem rán là tổng hòa của những nguyên liệu như mộc nhĩ, thịt, cà rốt,… cùng với vỏ ngoài bằng bánh tráng mỏng., ăn cùng nước mắm. Món nem rán tổng hợp của nhiều nguyên liệu và thực phẩm như sau:

  • Phần vỏ bánh: là bánh đa nem, làm từ bột gạo, cán mỏng, phơi khô, khi rán lên có vị giòn, thơm mùi gạo.
  • Phần nhân bánh: bao gồm các loại thực phẩm như thịt, trứng, mộc nhĩ, nấm hương, miến, hành, rau húng, cà rốt, …
  • Thịt: được xay nhỏ, mịn, và là thịt ba chỉ.
  • Mộc nhĩ, nấm hương, miến, hành: được thái nhỏ, trộn chung với thịt lên cho thật đều.

c. Cách làm:

  • Sau khi băm thịt nhuyễn, người ta trộn cùng các nguyên liệu khác đã được thái nhỏ.
  • Cho thêm các gia vị khác như bột nêm, nước mắm, bột nêm, bột canh, một chút tiêu đã xay nhỏ.
  • Trải bánh đa nem cho phẳng, lấy một phần nhân cho vào bánh đa nem rồi cuộn lại cho khéo.
  • Khi cuộn bánh, chú ý chặt tay rồi gấp hai bên bánh lên cho đều và đẹp là được.
  • Công đoạn cuối cùng là rán, cho dầu vào chảo, đợi dầu sôi rồi thả nem đã cuộn vào, để lửa nhỏ, đợi nem chín vàng đều là được.

d. Yêu cầu về thành phẩm:

  • Nem rán chín phải vàng đều, có độ giòn của vỏ bánh, nhân bánh có mùi thơm của thịt và tiêu, cùng các nguyên liệu khác.
  • Ăn kèm cùng với các loại rau như xà lách, và các loại rau thơm.

e. Nước chấm:

  • Phải là nước mắm, hương vị riêng của người Việt
  • Nước mắm được pha chung với tỏi băm, thêm các gia vị như chanh, ớt, đường, tạo nên vị thơm cũng như thêm mùi vị

f. Các loại nem rán và tên gọi ở mỗi vùng miền:

  • Về cơ bản, nem làm bằng thịt lợn, nhưng một số nơi như Hải Phòng, thì làm bằng hải sản, thịt cua bể.
  • Người Huế thì có món ram.
  • Về tên gọi: Mỗi vùng miền có một cái tên khác nhau, miền bắc: nem rán, miền Trung: ram, miền Nam: chả giò.

g. Giá trị của món nem rán trong nền ẩm thực Việt Nam và thế giới:

  • Nem rán cùng phở là những món ăn tinh thân mang hương vị đặc biệt của Việt Nam.
  • Nem rán ngày xưa chỉ được dành cho tầng lớp quan lại, quý tộc, người Pháp còn đặt cho nó cái tên sang trọng “pate hoàng gia”.
  • Nem rán có mặt rất nhiều trong các mâm cơm của người Việt.
  • Nó cũng được vinh danh là một trong những món ăn được người nước ngoài ưa thích của Việt Nam.
  • Hiện nay, có một số cá nhân lợi dụng thương hiệu nem, phở Việt Nam để kinh doanh tại nước ngoài. Chúng ta nên bảo tồn, không chỉ văn hóa truyền thống như đình chùa, … mà còn cả nền ẩm thực.

III/ Kết bài:

  • Khẳng định nem là món ăn truyền thống của người Việt Nam.
  • Nó đứng một vị trí quan trọng trong nền ẩm thực nước nhà.

Mời bạn tiếp tục đón đọc ☘ Thuyết Minh Về Đặc Sản Quê Em ☘ 21 Món Ăn Đặc Sản Hay

Dàn Ý Thuyết Minh Về Món Ăn Ngắn Gọn – Mẫu 2

Cùng tìm hiểu cụ thể về món bánh xèo với mẫu dàn ý thuyết minh về món ăn ngắn gọn dưới đây:

  1. Mở bài: Giới thiệu về bánh xèo

Vụ dụ: Bánh xèo là món bánh mặn thân thuộc đối với con người Việt Nam. Với màu sắc bắt mắt và vị ngon đặc biệt nên bánh xèo luôn được mọi người yêu thích.

  1. Thân bài

a. Nguồn gốc của bánh xèo:

  • Có rất nhiều ý kiến khác nhau về sự ra đời của bánh xèo.
  • Theo một số ghi chép cho rằng món bánh này bắt nguồn từ miền Trung Việt Nam.
  • Từ thời Tây Sơn bánh xèo đã trở thành một món ăn rất phổ biến.

b. Nguyên liệu làm bánh:

  • Vỏ bánh: gồm có bột gạo, bột chiên giòn, bột nghệ, nước cốt dừa, trứng gà, đường, muối, hành lá…
  • Nhân bánh: chuẩn bị nấm, tôm hoặc tép, thịt lơn hoặc thịt gà, giá sống hoặc hành tây, tùy đặc điểm vùng miền có thể chuẩn bị thêm dừa sợi và đậu xanh.
  • Rau sống và nước mắm, tỏi, ớt

c. Quy trình làm bánh xèo:

  • Pha bột gạo bột chiên giòn bột nghệ cùng đường, muối, trứng gà và nước cốt dừa sao cho vừa miệng. Sau đó rắc hành lá vào.
  • Dùng chảo gang hoặc chảo chống dính để đổ bánh. Cho một lượng dầu vừa phải vào chảo để xào nhân: tôm hoặc tép, thịt, nấm… khi nhân gần chín, đổ bột vào, tráng mỏng sai đó lật lại và cho giá, hành tây hoặc đậu xanh vào…
  • Lật bánh đến khi vàng giòn là bắt ra.

d. Thưởng thức:

  • Ăn bánh xèo khi còn nóng và giòn
  • Ăn bánh xèo cùng rau sống và nước mắm chua ngọt để cảm nhận hết hương vị của bánh.

e. Sự khác biệt của bánh xèo giữa các vùng miền:

  • Mỗi miền trên đất nước lại có cách chế biến và nguyên liệu làm bánh khác nhau.
  • Chiếc bánh xèo vì thế có hương vị và nét đặc trưng riêng.
  1. Kết bài.
  • Bánh xèo là món ăn đặc biệt, độc đáo của đất nước Việt Nam
  • Hương vị thơm ngon và cách chế biến không quá cầu kỳ giúp cho món ăn này ngày càng trở nên phổ biến

Gửi tặng bạn 💕 Thuyết Minh Về Món Bánh Xèo 💕 những bài văn hay nhất

Dàn Ý Thuyết Minh Về Món Ăn Ngắn Nhất – Mẫu 3

Mẫu dàn ý thuyết minh về món ăn ngắn nhất dưới đây sẽ mang đến cho các em học sinh những thông tin hữu ích về món dưa chua ngày Tết.

1. Mở bài: Giới thiệu chung về món dưa chua ngày Tết

2. Thân bài:

a. Lịch sử món ăn:

  • Có từ lâu
  • Được dùng trong các bữa ăn của gia đình ngày Tết
  • Trở thành một nét văn hoá trong bữa cơm nhà đầu năm

b. Nguyên liệu để làm món ăn:

  • Hành, tỏi
  • Cà rốt
  • Su hào
  • Đu đủ
  • Ớt đỏ
  • Gia vị: nước mắm, đường, muối,…

c. Cách làm món ăn:

  • Gọt vỏ, rửa sạch
  • Cắt thành từng miến
  • Rửa sạch và đem phơi héo
  • Làm nước muối dưa món
  • Sắp rau củ vào lọ và đổ nước vào muối

d. Yêu cầu chất lượng thành phẩm:

  • Màu sắc đẹp
  • Dưa giòn, không bị quá mềm hoặc quá dài
  • Vị chua chua, ngọt ngọt, dễ ăn
  • Dưa món trong bữa ăn:
  • Ăn kèm với bánh chưng, cơm nóng hay thịt kho
  • Làm mồi nhắm rượu

3. Kết bài: Ngày nay, xã hội càng phát triển, người ta càng chú trọng đến những bữa ăn ngon, những món ăn đắt tiền, sang trọng, nhưng món dưa món vẫn giữ một vị trí quan trọng trong bữa ăn ngày Tết. Nó trở thành một hương vị Tết trong tâm hồn người dân Việt Nam.

Hướng Dẫn Cách Nhận 🌼 Thẻ Cào Miễn Phí 🌼 Nhận Thẻ Cào Free Mới Nhất

Dàn Ý Chi Tiết Thuyết Minh Về Món Ăn – Mẫu 4

Bánh Pía Sóc Trăng là một trong những đặc sản nổi tiếng của vùng đất này. Đón đọc dàn ý chi tiết thuyết minh về món ăn dưới đây với những thông tin thật thú vị.

1.Mở bài: Giới thiệu về món bánh Pía Sóc Trăng

2.Thân bài:

a. Nguồn gốc xuất xứ:

  • Xuất xứ từ Triều Châu, Trung Quốc, ban đầu chúng là những chiếc bánh trung thu đơn giản.
  • Vào những năm của thế kỉ XVII, bánh được mang theo di cư sang nước ta từ những người Minh Hương.

b. Đặc điểm, cấu tạo:

  • Gồm hai phần: phần nhân bánh bên trong và phần vỏ bánh bên ngoài.
  • Bánh có hình vuông tròn, vỏ bánh màu vàng chanh, nhân bánh có thể màu xanh hoặc vàng, tùy thuộc vào nguyên liệu để làm nên nó.
  • Bánh thường được gói trong các túi ni lông, những bao bì của các nhà sản xuất bánh kẹo được thiết kế riêng.

c. Nguyên liệu làm bánh:

  • Bột mì
  • Khoai môn
  • Trứng vịt muối
  • Đậu xanh
  • Gia vị đi kèm

d. Quy trình làm bánh:

  • Rửa sạch đậu xanh, khoai môn, mang chúng bỏ vào nồi rồi đem hấp. Khi đậu xanh và khoai môn đã chín thì vớt ra, tán thật nhuyễn.
  • Khi xong, đem chúng xào với nhân sầu riêng và đường, đảo đều với tỉ lệ phù hợp. Đợi hỗn hợp chín thì tắt bếp, để nguội.
  • Bọc hỗn hợp nhân vừa làm được vào từng lòng đỏ hột vịt muối.
  • Khi phần nhân bánh đã hoàn thành, người thợ cán bột, cuộn bột để làm vỏ bọc nhân bánh.
  • Nhân bánh phải qua hai lần bọc, lần thứ nhất là bộc bột nước, lần thứ hai là bọc bột dầu vừa tạo độ phồng cho bánh vừa bảo vệ nhân bánh bên trong.
  • Khâu cuối của quá trình làm bánh là cho bánh vào lò nướng, để nhiệt độ phù hợp

e. Cách thưởng thức bánh:

  • Ăn riêng
  • Ăn kèm với trà

f. Bánh Pía trên thị trường

  • Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại bánh Pía Sóc Trăng được bày bán.
  • Để phục hợp với sở thích của từng người, các nhà sản xuất luôn chú trọng trong việc làm đa dạng nhiều loại nhân như bánh Pía nhân thập cẩm, bánh Pía nhân thịt, bánh Pía nhân đậu xanh,….
  • Bánh có thể giữ được từ 2 đến 3 tháng kể từ ngày sản xuất mà không cần chất bảo quản.
  • Là đặc sản Sóc Trăng cùng với thương hiệu bánh Pía nổi tiếng, nhiều nơi trên cả nước đã nhập loại bánh này để bán.

3. Kết bài: Cảm nghĩ của em về bánh Pía Sóc Trăng.

Ngoài ra, tại SCR.VN còn có 🌺 Thuyết Minh Về Bánh Pía Sóc Trăng 🌺 13 Bài Giới Thiệu Hay

Dàn Ý Thuyết Minh Về Món Ăn Mà Em Yêu Thích – Mẫu 5

Tham khảo dàn ý thuyết minh về món ăn mà em yêu thích dưới đây với những gợi ý viết về món bánh tráng trộn quen thuộc đối với các em học sinh.

1. Mở bài: Giới thiệu về món bánh tráng trộn

2. Thân bài:

a. Nguồn gốc món ăn

  • Món bánh tráng trộn vốn dĩ được khởi đầu từ Tây Ninh, bởi thế mà người ta thường hay gọi món ăn này là “đặc sản của Tây Ninh”.
  • Dần phổ biến ở Sài Gòn và các tỉnh, thành khác

b. Nguyên liệu làm bánh tráng trộn

  • Bánh tráng cắt sẵn từng sợi mỏng
  • Trứng cút
  • Quả tắt, rau răm, muối Tây Ninh
  • Bò khô, đậu phộng, hành khô
  • Những gia vị cần thiết khác

c. Các công đoạn làm món ăn

  • Rửa sạch các nguyên vật liệu
  • Luộc trứng, rang đậu phộng, rau răm thái nhỏ, chanh vắt tắt lấy nước cốt
  • Trộn đều các nguyên liệu vừa chuẩn bị
  • Lưu ý: Trộn lâu và đều để bánh thấm gia vị. Nêm gia vị vừa đủ để bánh không bị mặn. Đảm bảo vệ sinh trong quá trình làm.

d. Yêu cầu thành phẩm:

  • Món ăn đẹp mắt, hấp dẫn
  • Bánh có vị ngon ngọt, chua chua, mặn mặn, sợi bánh dai vừa đủ
  • Bọc trong từng túi bóng để giữ bánh được lâu

e. Ưu điểm của món ăn

  • Nguyên liệu dễ kiếm
  • Hương vị gây nghiện
  • Giá cả hợp lý
  • Dễ làm, dễ chế biến

3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về món bánh tráng trộn

Đọc nhiều hơn dành cho bạn ☀️ Thuyết Minh Về Cơm Lam ☀️ 15 Bài Văn Hay Nhất

Lập Dàn Ý Thuyết Minh Về Món Ăn Yêu Thích Chọn Lọc – Mẫu 6

Chia sẻ mẫu lập dàn ý thuyết minh về món ăn yêu thích chọn lọc dưới đây giúp các em học sinh có thêm gợi ý thuyết minh về đặc sản mỳ Quảng của miền trung.

I. Mở bài: Giới thiệu đặc sản quê em

Ví dụ: Tôi sinh ra và lớn lên tại Quảng Nam, nơi có nhiều khu du lịch, nổi tiếng, có nhiều di sản văn hóa thế giới như: phố cổ Hội An, di tích thắng địa Mỹ Sơn, khu sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm,…. Nhưng đến với Quảng Nam bạn không thể không thể thưởng thức món Mỳ Quảng nổi tiếng của quê tôi. Mỳ Quảng có một đặc trưng mà chẳng món ăn nào có, chính vì thế mà khi có dịp đến với Quảng Nam hãy thưởng thức món ăn này.

II. Thân bài: Thuyết minh về mỳ Quảng

a. Nguồn gốc của Mỳ Quảng:

  • Mỳ quảng là món mỳ duy nhất lại Việt Nam
  • Mỳ Quảng có tên gọi bắt nguồn từ người Tàu
  • Món mì của người Tàu làm từ bột mì nhưng Mỳ Quảng không làm như thế, nên tạo nên sự độc đáo của Mỳ Quảng.
  • Mỳ Quảng thì có vẻ là một sáng tạo riêng biệt của vùng Quảng Nam không dựa trên một truyền thống có sẵn nào.

b. Thành phần của Mỳ Quảng:

  • Sợi mì Quảng làm bằng bột gạo
  • Nước dùng được nấu từ tôm và thịt và các loại thịt khác, nhưng mỳ có thể được nấu từ bất cứ gì, gia vị đặc trưng của vùng đất Quảng
  • Khi ăn thường dùng chung với bánh tráng và rau sống và nước mắm
  • Sợi mỳ cắt ra từ lá mỳ sau khi được tráng, sợi mì Quảng và sợi phở giống nhau

c. Ý nghĩa của Mỳ Quảng:

  • Biểu tượng truyền thống cho người dân Quảng Nam
  • Có thể ăn no, thay cơm
  • Là món mỳ duy nhất tại Việt Nam

III. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về món ăn đặc sản quê em

  • Em rất thích ăn mỳ quảng
  • Em rất tự hào về món ăn này

Đừng bỏ qua 🔥 Thuyết Minh Về Mì Quảng 🔥 15 Bài Văn Mẫu Hay Nhất

Dàn Ý Thuyết Minh Về Món Ăn Thường Ngày – Mẫu 7

Đón đọc những thông tin thú vị xoay quanh món canh chua cá lóc với mẫu dàn ý thuyết minh về món ăn thường ngày dưới đây:

I. Mở bài: Giới thiệu về món canh chua cá lóc – món ăn đậm đà hương vị Nam Bộ

II. Thân bài:

a. Nguồn gốc của món canh chua cá lóc:

  • Canh chua ra đời do đặc điểm địa hình sông nước và nông nghiệp Việt Nam. Mỗi vùng miền có những món canh chua khác nhau.
  • Canh chua cá lóc được Khơ me ở Nam Bộ sáng tạo ra, dần dần trở thành món ăn đặc sản nổi tiếng Nam Bộ.

b. Hương vị món canh chua cá lóc:

  • Màu sắc hài hòa, bắt mắt, hòa quyện giữa nhiều nguyên liệu
  • Canh nấu từ cá nhưng không có mùi cá tanh nồng khó chịu.
  • Hương vị đậm đà, chua chua ngọt ngọt. Vị chua ngọt đều dịu nhẹ, không gắt không nồng

c. Cách làm món canh chua cá lóc:

-Chuẩn bị nguyên liệu:

  • Cá lóc, dứa (quả thơm), đậu bắp (mướp tây), cà chua, giá đỗ, dọc mùng, me chua chín.
  • Rau thơm các loại như hành lá, ngò gai, rau quế…
  • Gia vị thêm hành khô, tỏi, ớt, muối, hạt nêm, bột ngọt, hạt tiêu, nước mắm…

-Sơ chế nguyên liệu:

  • Hành tỏi lột vỏ băm nhuyễn.
  • Cá lóc làm sạch vảy, ruột thái lát. Ướp cá với một phần hành tỏi vừa băm, thêm hạt nêm, nước mắm, dầu ăn và hạt tiêu, bột ngọt.
  • Dứa gọt vỏ, rửa sạch, cắt lát dài.
  • Cà chua làm sạch, cắt miếng nhỏ…

-Nấu canh:

  • Trước tiên bạn bỏ hành tỏi vào phi thơm. Cho cá lóc đã ướp gia vị vào, đảo nhẹ nhàng một thời gian rồi cho nước vào.
  • Bỏ thêm dứa, me chua. Sau đó cho cà chua, đậu bắp, giá đỗ và ngò gai vào.
  • Nêm gia vị cho hợp khẩu vị, thêm rau thơm, hạt tiêu vào rồi tắt bếp.

d. Công dụng và giá trị trong nền ẩm thực dân tộc

  • Cá lóc ngọt, ít mỡ, giàu vitamin và chất dinh dưỡng, có thể chữa các bệnh nan y như ung thư, tim mạch… Ngoài ra giúp thanh nhiệt, bổ khí huyết.
  • Cá lóc đen còn có công dụng chống oxy hóa, chống lão hóa.
  • Canh chua cá lóc ăn kèm với cơm trắng nóng hổi càng thêm đậm đà.
  • Là món ăn đậm đà bản sắc Nam Bộ

III. Kết bài: Khẳng định lại giá trị của món canh chua cá lóc

Còn thêm gợi ý ☘ Thuyết Minh Về Món Canh Chua ☘ 15 Bài Văn Mẫu Đặc Sắc

Lập Dàn Ý Thuyết Minh Về Món Ăn Dân Tộc – Mẫu 8

Tham khảo mẫu lập dàn ý thuyết minh về món ăn dân tộc dưới đây giới thiệu về đặc sản bánh chưng gù nổi tiếng của vùng đất Hà Giang.

I. Mở bài: Giới thiệu về mảnh đất Hà Giang và món bánh chưng gù nổi tiếng của vùng đất này

II. Thân bài:

-Nguồn gốc của chiếc bánh chưng: Bánh chưng có nguồn gốc từ truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giày” và do đặc điểm của người dân tộc Tày ở Hà Giang mà họ biến tấu và tạo nên chiếc bánh chưng gù độc đáo.

-Giới thiệu về cách làm món bánh chưng:

  • Nguyên liệu: gạo nếp, thịt lợn và đậu xanh kết hợp cùng một số gia vị để làm dậy lên mùi thơm cũng như hương vị đặc trưng của bánh
  • Cách gói bánh: từng hạt gạo nếp trắng ngần, bóng bẩy được chọn lựa kĩ lưỡng để bánh có được mùi vị thơm ngon nhất. Gạo được vo kĩ và ngâm qua đêm để khi luộc bánh có độ mềm dẻo, từng hạt gạo kết dính với nhau vừa đủ chặt chẽ để không quá mềm nhão, vừa đủ hòa quyện để bánh có độ dẻo ngon.
  • Cách luộc bánh: luộc trong nồi lớn, luộc liên tục trong 8-10 tiếng đồng hồ

-Điểm đặc biệt bánh chưng:

  • Bánh chưng Hà Giang “Bánh chưng gù” đặc biệt như chính cái tên gọi hết sức mộc mạc và dân dã của nó. Bánh được gói bằng lá dong rừng, dáng bánh dài hình trụ và hơi khom xuống.
  • Tưởng như ngẫu nhiên, nhưng nếu ngắm nhìn kĩ hẳn các bạn cũng nhận ra thấp thoáng đâu đó bóng dáng của những người phụ nữ vùng cao ngày ngày đeo gùi lên rẫy

III. Kết bài: Bày tỏ niềm tự hào về món ăn dân giã mang đậm hương vị vùng miền của hà Giang.

SCR.VN chia sẻ 💧 Thuyết Minh Về Món Ăn Dân Tộc 💧 15 Mẫu Hay

Dàn Ý Thuyết Minh Về Món Ăn Truyền Thống Nâng Cao – Mẫu 9

Chia sẻ dưới đây dàn ý thuyết minh về món ăn truyền thống nâng cao giúp các em học sinh tìm hiểu đầy đủ về món bánh ít lá gai.

1.Mở bài: Giới thiệu món bánh ít lá gai.

2.Thân bài:

a. Đặc điểm, xuất xứ:

  • Là đặc sản của tỉnh Bình Định.
  • Bánh bên ngoài được bao bằng một lớp lá chuối xanh mượt mà, gói thành hình kim tự tháp.
  • Thơm thoang thoảng hương đậu, hương dừa, và mùi nhẹ nhàng của bột nếp quyện lẫn với lá gai.
  • Vỏ bánh màu đen mịn màng, bên trong ấy là lớp nhân đậu xanh nhuyễn mịn, được trộn với đường và nhân dừa tỏa hương thơm béo ngậy, kích thích.
  • Ăn vào thấy sự dẻo mềm của vỏ bánh, vị ngọt ngào của đường, mùi thơm của bột nếp, cùng với sự béo ngậy của nhân đậu xanh mịn màng và thoang thoảng mùi dừa, mùi gừng cùng góp vui, không hề cảm thấy dính răng hay bẩn tay.

b. Cách làm:

  • Không phải là một loại bánh dễ làm mà cũng khá kỳ công, đòi hỏi người làm bánh phải khéo tay, kiên nhẫn và có chút kinh nghiệm.
  • Vỏ bánh:
  • Lá gai phải chọn lá bánh tẻ, có màu xanh thẫm, đem rửa sạch, loại bỏ gân lá, xé nhỏ rồi cho vào nồi nước sôi luộc thật nhừ. Sau đó vớt ra bóp sạch nước, rồi giã nhuyễn.
  • Bột nếp cũng cần lựa chọn kỹ, thông thường người ta sẽ chọn loại nếp mới, ngon rồi đem đi xay ướt thành thứ bột mịn, dẻo. Tuy nhiên người ta cũng có thể dùng bột khô, rồi dùng nước ấm nhào bột.
  • Sau khi đã có lá gai giã nhuyễn và bột nếp, người ta cho cả hai thứ vào cối, thêm đường vừa đủ ngọt, lại thêm một chút dầu cho khỏi dính. Xong xuôi người thợ làm bánh lại tiếp tục giã bằng tay cho đến khi nào thấy bột nếp và lá gai quyện hoàn toàn vào nhau trở thành một hỗn hợp dẻo có màu đen, mềm mịn, không dính tay là được.
  • Nhân bánh:
  • Chọn loại đậu xanh đã tách vỏ, rồi đem đồ chín, rồi dùng chày cối giã nhuyễn.
  • Chọn thêm loại dừa già, cùi dày nạo thành sợi nhỏ, xắt thêm ít gừng trộn lẫn với đường đem nấu cho đến khi sợi dừa hơi khô là được.
  • Cuối cùng đem đậu giã nhuyễn trộn đều với dừa vừa chưng đường, rồi vo lại thành những viên nhân hình tròn thích hợp, để chuẩn bị cho việc gói bánh.
  • Lá dùng để gói bánh cũng nên chọn những lá chuối bánh tẻ, đều màu, đem rửa sạch, phơi nắng cho lá mềm để dễ gói.
  • Gói bánh: Chỉ việc lấy nhân đặt vào giữa lớp vỏ bánh đã trải đều, vo tròn lại cho kín, nhân không bị hở, rồi đem đặt vào giữa lớp lá chuối đã xếp hình chóp và gói kín lại là được.
  • Sau đó đem hấp tầm 30 phút là bánh chín đều.

3.Kết bài: Nêu cảm nhận về món bánh ít lá gai.

Mời bạn xem nhiều hơn 🌹 Thuyết Minh Về Bánh Cáy Thái Bình 🌹 15 Bài Hay Nhất

Lập Dàn Ý Thuyết Minh Về Món Ăn Ngày Tết – Mẫu 10

Khi lập dàn ý thuyết minh về món ăn ngày tết, các em học sinh có thể tham khảo những gợi ý làm bài giới thiệu về món bánh tét dưới đây:

I. Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần thuyết mình (giới thiệu về bánh tét).

Ví dụ: Tết là một ngày lễ lớn của dân tộc Việt Nam. Tết là khoảng thời gian tụ họp sum vầy sau một thời gian làm việc mệt mỏi. chính vì thế mà tết là một phong tục truyền thống và lâu đời của dân tộc ta. Mỗi dịp tết đến nhà nhà luôn chuẩn bị sẵn sang các thứ cần thiết cho ngày tết như: bánh mức, hạt dưa, thịt,… và các thứ khác. Một phong tục truyền thống mỗi khi tết đến đó là gói bánh chưng- bánh tét. Để hiểu rõ hơn về bánh tét chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu về bánh tét.

II. Thân bài:

-Nguồn gốc của bánh tét: 

  • Theo tác giả Lê Tân trong bài “Bánh tét Trà Vinh” cho rằng bánh tét được làm và ăn quanh năm nhưng thường được nhắc đến nhiều nhất vào dịp lễ hội, đặc biệt là tết cổ truyền. Vì vậy nên theo dân gian lưu truyền ngày xưa cứ tết đến người ta gói loại bánh này và gọi bằng tên “bánh tết”, lâu dần đọc trại ra thành “bánh tét”.
  • Tuy nhiên, tên gọi của bánh tét cũng có thể xuất hiện từ hành dộng “ tét bánh”. “Tét” là một hành động cắt bánh, tay phải cầm đầu dây khoanh tròn đòn bánh đã lột (vỏ), “tét” từng khoanh một đơm lên đĩa.

-Phân loại:

  • Bánh tét ngọt hay còn gọi là bánh tét chay: được gọi là bánh tét ngọt hay bánh tét chay vì nguyên liệu làm nên bánh tét không có thịt và thường nhân làm bằng trái chuối.
  • Bánh tét mặn: bánh tét mặn thường có nhân thịt.

Nguyên liệu làm bánh tét: Mỗi vùng miền, mỗi dân tộc đều có nguyên liệu làm bánh tét khác nhau. Nhưng mỗi đòn bánh tét mặn đều có những nguyên liệu chung như sau:

  • Gạo nếp
  • Đậu xanh tách vỏ
  • Thịt heo
  • Một số gia vị

-Quy trình làm bánh tét:

a. Chuẩn bị:

  • Gạo nếp trước khi gói bánh thường được ngâm, trước vài tiếng, đãi sạch
  • Đậu xanh ngâm đãi sạch vỏ
  • Thịt ba rọi xắt vuông dài làm nhân bánh
  • Lá chuối phơi cho héo một chút

b. Gói bánh:

  • Trước tiên trải lá chuối và đổ nếp lên trên
  • Cho nhân thịt vào giữa bánh
  • Gói lại thành một đòn bánh rồi buộc dây

c. Nấu bánh:

  • Bánh Tét phải luôn được nấu ngập trong nước
  • Thời gian nấu tùy và kích cỡ bánh nhưng thông thường từ 6 – 8 giờ
  • Nhiệt độ nấu nằm trong khoảng 90 – 100 độ C

-Sự khác biệt giữa các vùng về bánh tét:

  • Vùng Bình Dương, Tây Ninh đất cát là xứ rẫy có nhiều đậu nên bánh tét ở đây làm bằng nếp trộn đậu phộng.
  • Đồng Nai có bánh tét nhân hột điều
  • Cần Thơ nổi thiếng bánh tét lá cẩm.
  • Sóc Trăng có bánh tét bắp non…

-Ý nghĩa của bánh tét:

  • Bánh tét thể hiện sự bao bọc của người mẹ dành cho con thể hiện qua lớp chuối bao bên ngoài. Bên cạnh đó, bánh tét còn thể hiện tính cảm gia đình sâu sắc.
  • Nhân bánh tét vàng thể hiện lòng biết ơn thiên nhiên đã ban tặng cho ta những thực phẩm quí giá.

III. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về bánh tét

  • Nêu cảm nghĩ về bánh tét
  • Sự cảm nhận của em khi ăn bánh tét

Tiếp tục tham khảo 🌹 Thuyết Minh Về Món Ăn Ngày Tết 🌹 15 Bài Văn Hay Nhất

Dàn Ý Thuyết Minh Về Món Ăn Bánh Chưng – Mẫu 11

Tham khảo mẫu dàn ý thuyết minh về món ăn bánh chưng dưới đây giúp các em học sinh có thêm những gợi ý làm bài cụ thể hơn.

  1. Mở bài: Giới thiệu về món ăn em định thuyết minh: Bánh chưng

Ví dụ: Đây là món ăn đặc trưng, không thể thiếu trong mâm cỗ Tết cổ truyền của dân tộc Việt Nam.

  1. Thân bài

a) Nguồn gốc lịch sử

  • Không rõ thời gian cụ thể, theo truyền thuyết kể lại vào đời vua Hùng thứ sáu, khi đất nước thanh bình, sạch bóng quân thù, vua muốn truyền ngôi nên ban lệnh cho các hoàng tử đi tìm món ăn vừa ý vua cha nhất để cúng Tiên vương, sẽ được nối ngôi.
  • Trong khi các hoàng tử khác sai kẻ hầu người hạ đi tìm sản vật trên rừng xuống biển, hoàng tử thứ 18 tên là Lang Liêu vì nghèo không có tiền, trong nhà chỉ có ngô, khoai, lúa… đã được thần báo mộng làm ra hai loại bánh chưng, bánh giày ngon và ý nghĩa tượng trưng cho trời, cho đất.
  • Bánh chưng ra đời từ đó và tục gói bánh chưng trở thành tục lệ không thể thiếu mỗi dịp Tết đến xuân về.

b) Chuẩn bị nguyên liệu gói bánh chưng:

  • Gạo nếp hạt tròn, trắng, sạch sẽ được ngâm qua đêm từ 3 – 4 tiếng, sau đó để cho ráo nước, trộn đều với 1 ít muối trắng.
  • Đậu xanh đã bóc vỏ, cũng ngâm trong nước khoảng 4 tiếng, có thể để đỗ sống hoặc đồ chín (tùy thích), trộn tiếp với 1 ít muối.
  • Thịt lợn vừa nạc vừa mỡ ướp với gia vị cho thịt ngấm đều
  • Lá dong (có thể thay bằng lá chuối), lạt mềm
  • Gia vị: Hạt tiêu, muối, thảo quả,…

c) Công đoạn gói bánh chưng

  • Có thể gói bánh chưng bằng khuôn hoặc gói vo (không cần khuôn)
  • Cắt lá dong cho vừa với khuôn, xếp 4 góc và lót ở phía dưới sao cho vuông vức, lá thẳng.
  • Đổ 1 lớp gạo nếp xuống phía dưới, sau đó đến 1 lớp đỗ xanh, 2 – 3 miếng thịt, đổ tiếp 1 lớp đỗ và cuối cùng là một lớp gạo phía trên cùng.
  • Đặt một lớp lá cho phẳng phiu, sau đó gói chặt tay, cột chặt lại bằng lạt mềm cho chiếc bánh vuông vức.
  • Xếp những chiếc bánh đã được gói gọn gàng vào xoong đã lót 1 lớp lá dưới đáy nồi, đổ nước lạnh hoặc nước nóng ngập mặt bánh, đun củi hoặc than lửa cháy vừa đủ.
  • Nấu bánh chưng trong vòng 9 – 10 tiếng hoặc ít hơn, tùy vào kích thước bánh.
  • Liên tục thêm nước để nồi bánh không bị cạn/ cháy.
  • Sau khi luộc chín bánh, vớt ra ngoài, cho vào nước lạnh ngâm khoảng 15 – 20 phút, để ráo nước sau đó ép bánh cho nước ra hết

d) Yêu cầu thành phẩm

  • Chiếc bánh vừa chín tới, vuông vức, gói không bị chặt quá, không bị lỏng quá.
  • Bánh giữ được màu xanh của lá, gạo chín mềm dẻo, thơm.
  • Có thể ăn kèm bánh chưng với dưa hành, củ kiệu, giò,…, ngoài ra có thể rán bánh chưng ăn cũng rất ngon.

e) Ý nghĩa của chiếc bánh chưng

  • Món ăn không thể thiếu trong mâm cúng Tết, mang hương vị Tết cổ truyền của Việt Nam.
  • Giá trị văn hóa tinh thần: Đề cao nền văn minh lúa nước của dân tộc, tưởng nhớ tổ tiên, ông bà, những người thân đã khuất; là nét văn hóa độc đáo chỉ ở mảnh đất hình chữ S mới có.
  1. Kết bài
  • Khẳng định là giá trị của món ăn độc đáo: Bánh chưng
  • Nêu cảm nghĩ của bản thân về món ăn đó.

Ngoài ra, tại SCR.VN còn có 🌺 Thuyết Minh Về Bánh Chưng 🌺 20 Bài Hay Nhất

Dàn Ý Thuyết Minh Về Món Ăn Phở – Mẫu 12

Mẫu dàn ý thuyết minh về món ăn phở dưới đây sẽ là tư liệu tham khảo hữu ích giúp các em học sinh tìm hiểu chi tiết về món ăn này.

I. Mở bài:

  • Mỗi vùng quê trên đất nước ta đều có đặc sản của quê mình. Ví dụ: Huế có mè xửng, cơm hến. Quảng Nam có mì Quảng, Hà Nội có phở, có cốm gói lá sen,…
  • Hiện nay, phở được bán ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam.
  • Em sinh ra và lớn lên ở Hà Nội, em xin được giới thiệu về món Phở ngon nổi tiếng trong và ngoài nước của đất Hà Thành.

II. Thân bài:

a) Nguồn gốc

  • Không ai biết chính xác phở có từ bao giờ? Ai là người đầu tiên làm ra phở?
  • Có giả thiết cho rằng, phở có nguồn gốc từ một món ăn của tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc).
  • Có giả thiết cho rằng, phở có nguồn gốc từ Nam Định.
  • Có một số ý kiến lại cho rằng, phở có nguồn gốc từ miền Bắc nước ta khoảng những năm 1950. Năm 1954, phở theo dòng người di cư từ Bắc vào Nam. Đây là ý kiến được nhiều người đồng ý.

b) Cách chế biến phở

-Cách chế biến nước dùng

  • Đây là công đoạn quan trọng nhất.
  • Nước dùng của món phở truyền thông được ninh từ xương ống của bò cùng với một số gia vị.
  • Lúc đầu cho lửa thật to. Khi nước sôi bùng lên thì giảm nhỏ lửa, vớt hết bọt ra. Cứ làm như vậy cho đến khi nước trong. Cho vào nồi nước dùng một ít gừng và hành tím nướng để vừa khử hết mùi của xương bò vừa làm nước có mùi thơm dễ chịu.
  • Bánh phở: Được làm từ bột gạo tẻ, cán mỏng và cắt thành sợi. ơ miền Bắc sợi bánh phở to hơn hơn ở miền Nam.

-Thịt để làm phở

  • Chủ yếu là thịt bò và thịt gà.
  • Nếu là phở bò thì thịt bò xắt lát thật mỏng. Khi ăn, người ta nhúng nước sôi cho chín hoặc cho tái (tùy theo ý thích của người ăn), xếp thịt vào tô phở xong, rắc một số rau thơm đã cắt nhỏ sẵn và rắc các gia vị cần thiết. Xong múc nước dùng đổ vào tô, ta được tô phở thơm ngon,…
  • Nêu làm phở gà, người ta luộc sẵn gà, treo trong tủ kính dùng để bán phở. Khi ăn, người ta xé thịt gà ra xếp lên bánh phở đã bỏ sẵn trong tô, bỏ các loại rau thơm và gia vị cần thiết, múc nước dùng đồ vào tô là xong.

-Các loại rau thơm và gia vị

  • Chủ yếu là rau mùi (ngò gai), rau mùi tàu, hành.
  • Tiêu bắc, bột ngọt.

III. Kết bài

  • Phở là món ăn ngon, dễ làm, giá thành rẻ, có thể ăn vào các thời điểm sáng, trưa, chiều, tối trong ngày.
  • Ngày nay, theo bước chân của người Việt Nam, phở có mặt ở nhiều nước trên thế giới.
  • Phở Việt Nam càng được bạn bè trên thế giới công nhận là món ăn ngon.

Mời bạn khám phá thêm 💕 Thuyết Minh Về Phở 💕 15 Bài Văn Mẫu Hay

Dàn Bài Thuyết Minh Về Món Ăn Canh Khổ Qua – Mẫu 13

Chia sẻ dưới đây mẫu dàn bài thuyết minh về món ăn canh khổ qua giúp các em học sinh tham khảo những ý văn ngắn gọn và cơ bản nhất.

1.Mở bài: Giới thiệu chung về món ăn

2.Thân bài:

a. Nguyên liệu:

  • Nguyên liệu làm món canh khổ qua không khó tìm.
  • Thường sẽ có trái khổ qua, nấm, thịt xay, miến, hành lá cùng các gia vị.

b. Cách làm:

  • Nấm và miến ngâm trong nước ấm cho nở, rửa sạch rồi thái nhỏ. Hành lá rửa sạch, băm nhỏ
  • Trộn đều nấm, miến, hành, thịt và thêm các gia vị.
  • Khổ qua rửa sạch, cắt thành từng khúc vừa ăn, bỏ ruột.
  • Nhồi nhân vào phần rỗng của khổ qua
  • Cho thêm nước vào và hầm cho đến khi chín

c. Ý nghĩa:

  • Khổ qua có nghĩa là niềm hy vọng về mọi khó khăn, vất vả sẽ qua hết để năm mới suôn sẻ, may mắn. Trên bàn ăn gia đình Việt Nam đều có tô canh khổ qua nhồi thịt trên mâm cỗ ngày Tết tự nhiên thấy an tâm lạ, như thể mọi khổ nhọc rồi sẽ qua, bước sang năm mới là mọi việc sẽ khác.
  • Không chỉ là món ăn lấy may, khổ qua hầm còn rất mát và bổ. Vị đắng trong trái khổ qua chính là bài thuốc thanh nhiệt, giải độc, kết hợp với các gia vị còn lại mang tới mùi vị ngon ngọt, thanh mát. Vì thế đây là món ăn không bao giờ “lỗi thời” trong mâm cỗ ngày Tết Việt Nam.

3.Kết bài: Nhấn mạnh lại tầm quan trọng, vị thế của món ăn, nêu cảm nghĩ bản thân.

Đọc nhiều hơn 🌻 Thuyết Minh Về Canh Khổ Qua 🌻 15 Bài Hay Nhất

Dàn Ý Thuyết Minh Về Món Ăn Lớp 8 – Mẫu 14

Tham khảo mẫu dàn ý thuyết minh về món ăn lớp 8 dưới đây với những kiến thức phong phú về món đặc sản bún tôm thơm ngon của vùng đất Hải Phòng.

1.Mở bài:

  • Giới thiệu về thành phố Hải Phòng
  • Giới thiệu về các món đặc sản ở Hải Phòng trong đó có món bún tôm thơm ngon.

2.Thân bài:

a. Nguồn gốc

  • Không ai biết xuất hiện từ bao giờ, do ai sáng tạo ra
  • Chỉ biết xuất hiện từ lâu, ăn sâu vào văn hóa ẩm thực của Hải Phòng và trở thành món đặc sản.

b. Thành phần:

  • Các nguyên liệu: đa dạng các loại nguyên liệu khác nhau nhưng quan trọng nhất là bún và hải sản tươi sống.
  • Bún: là loại bún to, như bún nấu riêu cưa, đôi khi là bánh đa đỏ
  • Hải sản: thường là tôm, ngoài ra còn có thể là các loại khác như cua, mực hay bề bề.
  • Tôm: là loại tôm su hay tôm rảo, tươi ngon, nhiều thịt, được lựa chọn kĩ càng, còn tươi sống và “mẩy”.
  • Nước dùng: được ninh từ xương ống, chân giò của lợn, tạo nên vị thơm, béo ngậy cho món ăn.
  • Ngoài ra còn có các loại rau và rau sống đi kèm

c. Cách chế biến: Có hai cách chế biến: đơn giản và cầu kì.

Cách chế biến thứ nhất: đơn giản, được nhiều người Hải Phòng lựa chọn:

  • Tôm được chọn tươi sống từ các chợ hải sản lớn, được luộc lên lấy nước dùng cho món bún tôm
  • Xương lợn được mua về, rửa sạch, ninh kỹ để tạo nên vị ngọt cho nước dùng.
  • Nước dùng: là sự kết hợp của hai loại nước luộc tôm và nước ninh xương.
  • Tôm luộc lên, để nguội, lột bỏ vỏ, lưu ý bóc tôm lúc nguội để thịt tôm không bị nát.
  • Sau đó, phi hành thơm rồi cho tôm vào đảo đều, cho tới khi săn thịt lại thì thôi. Cho thêm nước mắm để tôm thêm thơm và đậm vị.
    +Bún được chần qua nước sôi, đơm ra tô rồi múc tôm bày lên phía trên.
  • Hành răm, thì là thái nhỏ rắc lên phía trên bát bún.
  • Rưới đều nước dùng còn nóng lên trên, ta được tô bún tôm thơm phức, đậm vị.
  • Ăn kèm cùng các loại rau sống.

Cách thứ hai: Cầu kì, công phu hơn cách thứ nhất:

  • Vẫn là các nguyên liệu chính nhưng thêm các nguyên liệu phụ khách như thịt ba chỉ, rau cần, cà chua, nấm hương, mộc nhĩ, … tăng hương vị và màu sắc cho món ăn.
  • Tôm: được bóc vỏ, bỏ đầu và sợi chỉ đen ở thân. Sau đó, vỏ và đầu được rang lên, giã ra, lọc lấy nước dùng.
  • Xương cũng được ninh kĩ như ở cách một.
  • Thịt ba chỉ thái mỏng, to bản, ướp cùng mắm muối cho đậm đà.
  • Rau cần nhặt sạch, cắt khúc tầm hai đốt ngón tay. Cà chua bổ múi, nấm hương, mộc nhĩ ngâm nở, thái nhỏ.
  • Phi hành thơm rồi cho tôm vào đảo cho săn thịt lại, nhớ cho thêm mắm để cho thơm và đậm đà.
  • Thịt ba chỉ cũng được xào chín, cùng nấm hương và mộc nhĩ, trút tôm vào đảo cùng rồi cho ra bát.
  • Cà chua cho vào chảo, đảo nhừ, rồi đổ chung vào nồi nước dùng là hỗn hợp của nước tôm và nước ninh xương là ta được nồi nước dùng vừa thơm vừa màu sắc.
  • Cuối cùng, xếp bún ra tô, xếp rau cần lên rồi múc tôm và thịt lên phía trên, rắc thêm chút hành răm rồi rưới nước dùng còn nóng lên là có được tô bún tôm ngon lành.

d. Giá trị của món bún tôm trong nền ẩm thực Hải Phòng:

  • Món bún tôm đã trở thành món ăn đặc sắc mà người Hải Phòng vô cùng tự hào.
  • Cùng với bánh đa cua, nem cua bể, bánh mỳ cay, .., bún tôm Hải Phòng thực sự mang tới cho thực khách hương vị khó quên

3.Kết bài:

  • Món bún tôm là một trong những món ăn tiêu biểu cho nền ẩm thực Hải Phòng.
  • Ai ăn rồi cũng sẽ không quên.

Có thể bạn sẽ thích 🌟 Thuyết Minh Về Cách Làm Một Món Ăn 🌟 23 Bài Văn Hay Nhất

Viết một bình luận