Thuyết Minh Về Chè Thái Nguyên ❤️️ 15 Bài Giới Thiệu Hay

Thuyết Minh Về Chè Thái Nguyên ❤️️ 15 Bài Giới Thiệu Hay ✅ Tuyển Tập Văn Mẫu Đặc Sắc Viết Về Đặc Sản Chè, Đồi Chè Của Vùng Đất Thái Nguyên.

Dàn Ý Thuyết Minh Về Chè Thái Nguyên

Tham khảo dàn ý thuyết minh về chè Thái Nguyên để định hướng bố cục và những nội dung cơ bản, từ đó dễ dàng triển khai bài viết của mình.

I. Mở bài: Dẫn dắt giới thiệu về đối tượng thuyết minh – cây chè Thái Nguyên.

II. Thân bài:

-Nguồn gốc và xuất xứ của cây chè Thái Nguyên:

  • Về nguồn gốc của cây chè, theo truyền thuyết thì loại cây này có nguồn gốc từ Trung Hoa xưa. Người đã phát hiện ra loại cây này chính là Viêm Đế, hay còn gọi là vua Thần Nông – một trong Tam hoàng, vào khoảng năm 2730 TCN. Khi đó đang cùng đoàn tùy tùng của mình nghỉ chân dưới một gốc cây thì có một cơn gió cuốn vài chiếc lá lạ vào trong siêu nước đang sôi. Ngay lập tức, nước trong siêu chuyển sang màu xanh ngả vàng và hương thơm từ trong siêu tỏa ra đã khiến nhà vua yêu thích. Sau đó nhà vua đã mang về nghiên cứu và phát hiện ra tác dụng to lớn của chè.
  • Theo thư tịch cổ Việt Nam thì cây chè từ lâu đã có hai loại: một là được trồng ở vùng đồng bằng sông Hồng, một là ở vùng núi phía Bắc. Như vậy, chè là một loại cây vô cùng phổ biến và đã có từ rất lâu đời, trở thành một thức uống, một phương thuốc hữu hiệu được nhiều người ưa chuộng.

-Hình dáng và các bộ phận của cây chè Thái Nguyên:

  • Rễ chè: Là dạng rễ chùm, thường ăn sâu xuống lòng đất khoảng hơn 1m. Nếu đất là đất tơi xốp thì rễ sẽ ăn sâu hơn rất nhiều.
  • Lá chè: Các lá mọc ở trên cành, mọc cách nhau một khoảng đều đặn gọi là đốt. Cứ mỗi đốt là sẽ có một lá. Gân lá thường nổi lên rất rõ, màu sắc của lá phụ thuộc vào loại chè mà có màu đậm hay nhạt. Rìa lá có hình răng cưa, sờ vào hơi ngứa.
  • Hoa chè: Hoa chè rất đẹp, có 5 hoặc 7 cánh. Cánh hoa màu trắng cong cong, bao bọc lấy nhuỵ hoa màu vàng sáng ở bên trong. Cây thường ra nụ vào tháng 6 nhưng lại phải đến tháng 11 hoặc tháng 12 mới nở hoa. Nụ hoa màu xanh, be bé như hạt ngọc sáng ẩn giấu dưới chiếc lá. Một cây chè thường có rất nhiều hoa, trung bình khoảng từ 100 đến 200 bông.
  • Búp chè: Đây là đoạn non nhất của cành chè. Bao gồm có một vài lá non và tôm chè – Phần non tận cùng của cành chè, chưa xoè ra lá. Đây cũng chính là phần người ta thu hoạch để chế biến và sản xuất ra nhiều loại chè khác nhau. Vì vậy nên đây là phần quan trọng nhất và có giá trị nhất.
  • Quả chè: Thuộc dạng quả nang. Mỗi quả gồm khá nhiều ngăn, bên trong có khá nhiều hạt. Quả có màu xanh đậm. Bên trong là hạt chè rất cứng, có màu nâu sẫm.

-Giá trị về dinh dưỡng, về văn hóa của cây chè Thái Nguyên:

  • Trước hết phải nói đến giá trị tuyệt vời của các chất có trong chè giúp chống ung thư, ngăn ngừa béo phì.
  • Chè thúc đẩy quá trình trao đổi chất, được cho vào nhiều thực đơn ăn kiêng.
  • Ngoài ra bã chè phơi khô còn giúp vệ sinh khử mùi hôi, khi đốt có thể đuổi được các loài sinh vật như gián, kiến…
  • Caffeine có trong chè giúp chúng ta tỉnh táo vào mỗi sớm. Tuy nhiên không nên dùng quá nhiều.
  • Thói quen dùng trà là nét nổi bật được gìn giữ của người Việt…, trà đạo là một nét giá trị trong văn hóa nhiều nước phương Đông.

-Giá trị kinh tế của cây chè Thái Nguyên:

  • Chè là loại cây có giá trị xuất khẩu khá lớn, mang lại nguồn lợi không nhỏ dành cho người dân.
  • Sản xuất và chế biến chè là một ngành có triển vọng và được đầu tư khá nhiều.
  • Với thói quen dùng chè và việc các quán đồ uống xuất hiện ngày càng nhiều, cây chè ngày càng có giá trị và được chú trọng phát triển.

-Cách chăm sóc và gieo trồng:

  • Cần phải chú ý nhiều đến mật độ gieo trồng, đất và khí hậu khi lựa chọn trồng chè.
  • Không chỉ vậy, cần chú ý quá trình chăm sóc, phân bón…

III. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của bản thân về cây chè cũng như về giá trị của loại cây này.

Mời bạn tham khảo 🌠 Thuyết Minh Về Một Danh Lam Thắng Cảnh Ở Địa Phương Em 🌠 22 Bài Mẫu Hay

Bài Văn Thuyết Minh Về Chè Thái Nguyên – Mẫu 1

Bài văn thuyết minh về chè Thái Nguyên sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết một trong những đặc sản nổi tiếng của địa phương này.

“Chè Thái, gái Tuyên”, đó là câu cửa miệng của nhiều người khi nói về hai vùng đất của trung du miền núi phía Bắc. Chè ngon phải kể đến chè Thái Nguyên, còn con gái đẹp, dịu dàng thì phải kể đến con gái Tuyên Quang, hẳn rằng câu nói đó không quá đề cao nét độc đáo của hai vùng đất, nhưng ẩn dấu trong đó những điều hoàn toàn khiến cho người ta tin tưởng.

Nói đến văn hóa ẩm thực Việt Nam, người ta không chỉ nói về sự đa dạng trong các cách thưởng thức món ăn hàng ngày của người Việt, và các cách chế biến đến nguyên liệu của món ăn ra sao mà cách uống cũng có nhiều sự đến lạ kì!

Uống là một nhu cầu cần thiết của con người nhằm duy trì sự cân bằng trọng lượng cơ thể, đảm bảo nước cho sự phát triển của con người, người ta có thể nhịn ăn ba ngày nhưng không thể không uống nước được. Trong cách uống của người Việt Nam, phải kể đến cái thú uống nước chè (trà) là một cái thú có từ lâu trên đất nước ta, cho đến nay nó vẫn là một trong những điểm nổi bật trong văn hoá ẩm thực dân tộc.

Cái thú uống nước chè để bắt đầu câu chuyện, bắt đầu của một ngày mới, trong những buổi làm đồng áng vất vả có chén trà xanh, rồi lãng mạn cao hứng thì vừa uống trà vừa ngâm thơ, âu đó là một cái nét đẹp trong cách uống trà vậy. Mỗi khi cái tên Thái Nguyên được nhắc đến, gợi cho nhiều người về một vùng đất có một bề dày truyền thống cách mạng với Hồ Núi Cốc, Đền Đuổm, con Sông Công… song cái đặc sắc nhất đóng góp vào văn hóa của vùng là cây chè và các sản phẩm từ chè.

Đất Thái Nguyên có điều kiện cho cây chè phát triển và nó thực sự trở thành một sản phẩm mang tính đặc thù của quê hương. Khác với các vùng đất trồng chè khác của đất nước, chè Thái Nguyên đã trở thành một “thương hiệu” nổi tiếng được người tiêu dùng đánh giá cao. Đất Thái Nguyên, đặc biệt là vùng chè đặc sản Tân Cương được coi là một trong những vùng cung cấp những loại chè ngon nổi tiếng. Đây chính là vùng đất chè truyền thống của tỉnh.

Sản phẩm chè của quê hương được đem đi khắp các vùng miền và cả thị trường nước ngoài, được những người sành chè và nhiều thị trường khó tính chấp nhận. Để có được điều hạnh phúc và tự hào đó, Chè Thái Nguyên đã thực sự tự mình làm cho mình “đứng” được trong lòng người tiêu dùng. Điều đặc biệt là khi các loại chè được nhập khẩu từ nước ngoài về đây trồng như Bát tiên, Ô long… sau một thời gian dần dần bị “nội hóa”, trở thành “chè Tân Cương” “chè Thái Nguyên”.

Sở dĩ ở Tân cương có những loại chè ngon cũng bởi một phần chất đất ở đây được trời phú cho tươi tốt và có “duyên” với cây chè. Cũng chả vì thế mà mỗi khi người ta nhắc đến hai chữ Thái Nguyên, đâu chỉ là vùng đất gang thép, đâu chỉ là một thành phố công nghiệp, mà còn được biết đến một sản phẩm không có vùng đất nào của Tổ quốc có được, đó chình là “chè xanh”. Khi vỡ lẽ, du khách mới “à” lên một tiếng! “Có chè nữa”.

Một cân chè Thái Nguyên ngon phải là một cân chè khi sao không cháy, đều lửa không có mùi khét, các cánh chè khi sao đều đặn không nát vụn mà cuộn tròn với nhau, màu của chè ngon thường là màu mốc cau, dáng hình ngọn chè thành phẩm là hình móc câu. Khi trồng chè người ta không được trồng cạnh xoan vì nó làm mất đi vị của cây chè. Bên cạnh đó là khi nhai thử, nhả bã thấy chè xanh như khi sao, khi uống, ngậm lâu trong cổ họng thấy ngọt dần của vị chè chứ không phải là ngọt của mì chính pha lẫn trong đó để đánh lừa cảm giác.

Cách pha chè cũng phải hết sức sành sỏi, phải chọn ấm thích hợp, tráng ấm và nhiều thủ thuật khác mà có lẽ chỉ có những bậc cao nhân mới hiểu hết được. Mở gói chè, mùi hương có thể bay khắp gian phòng làm ngây ngất ngay từ khi chưa uống. Vì vậy, một cân chè Thái Nguyên ngon luôn được người uống chon lựa rất kĩ càng. Khi chế biến chè cũng phải hết sức cẩn thận trong việc hái, sao và sản phẩm cuối cùng đến với người uống là bằng mồ hôi và công sức của bao ngày.

Ngày nay, chúng ta đang tiến nhanh trên con đường hiện đại hóa đất nước, sự tất bật khiến cho con người ta luôn thèm một cảm giác thanh thản và nhẹ nhàng để quên đi những giờ phút lao động mệt nhọc và căng thẳng. Bên cạnh đó là, sự chia sẻ và lắng nghe giữa mọi người trong cuộc sống. Và vì thế, chè Thái Nguyên ngày càng có vị trí quan trọng trong văn hóa ẩm thực Việt Nam. Khi một người con Thái Nguyên đi xa, luôn tâm niệm trong mình niềm tự hào về “đứa con tinh thần” của vùng đất.

Và khi du khách đến thăm Thái Nguyên, hãy thưởng thức chè dù chỉ một lần, cái cảm giác ngây ngất, được đắm mình trong cái ngào ngạt, thơm ngát, nhẹ nhàng nhưng lan tỏa khắp da thịt, thì lúc đó, bạn đã đến Thái Nguyên rồi đấy! Nghệ thuật uống chè trở thành một “đạo”, và là một thú vui hết sức tao nhã và đôi khi hết sức cầu kì. Do đó, chúng ta thấy “trà đạo” của Nhật Bản là một trong những nghi thức văn hóa mang đậm phong cách phương Đông. Chỉ có trong cách uống chè ta mới thấy được những điều đó.

Khi bước chân lên mỗi vùng miền của đất nước là mỗi cảm nhận khác nhau trong bức tranh tươi đẹp chung của Tổ quốc. Chậm rãi, khoan thai, thong thả đi dạo trên những cánh đồng chè, những đồi chè của Thái Nguyên ngút tầm mắt, bạn sẽ cảm thấy lâng lâng và như hít sâu vào lồng ngực mình một thứ cảm giác chỉ có được ở nơi đây mà thôi. Trồng chè, chế biến chè, sao chè và đảm bảo chất lượng qua thời gian là cả một quá trình nghệ thuật. Quá trình ấy là một nét đẹp cần được bảo tồn và lưu giữ cho con cháu muôn đời. Nhưng song song với đó là việc làm cho chè Thái Nguyên trở thành một thương hiệu để có thể cạnh tranh trên thị trường là điều vô cùng cần thiết.

Mỗi khi Tết đến xuân về, ngồi bên ấm chè xanh nóng trong không khí ấm cúng của ngày mồng 1, mọi người đều cảm thấy sức xuân đang đâm chồi nảy lộc như chính những mầm chè xanh đang vươn lên nhìn cánh én. Và trong cái không khí nóng bức củamùa hè, những giây phút thư giãn bên chén trà thực là những giây phút thư thái.

Đọc nhiều hơn dành cho bạn ☀️ Thuyết Minh Về Di Tích Lịch Sử ☀️ 17 Bài Văn Mẫu Hay Nhất

Thuyết Minh Về Cây Chè Thái Nguyên Hay Nhất – Mẫu 2

Đón đọc bài thuyết minh về cây chè Thái Nguyên hay nhất với những thông tin thú vị dành cho bạn đọc và các em học sinh.

Chè xanh là một loại cây rất gần gũi trong đời sống con người. Đã từ lâu lắm rồi, nước chè trở thành một phần không thể thiếu trong những cuộc trò chuyện của người Việt, trở thành một nét đẹp trong truyền thống văn hóa của dân tộc ta.

Lịch sử cây chè Thái Nguyên được trồng từ giống chè Phú Thọ cách đây hơn 1 thế kỷ. Cây chè đầu tiên được trồng ở Tân Cương. Vùng Tân Cương có các con suối chảy róc rách men theo những chân đồi chảy về tưới mát cho cả vùng chè Tân Cương. Ai đến cũng không khỏi ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hùng vĩ, xanh mướt một màu của những nương chè. Khi mùa xuân đến thì miền đất trung du Thái Nguyên lại như nở hoa xuân với những búp chè xanh mơn mởn và căng tròn nhựa sống.

Cây chè chỉ có một thân chính, từ thân chính đó phân ra các cành nhánh. Người ta chia thân chè ra làm 3 loại: thân gỗ, thân nhỡ và thân bụi. Thân và cành chè tạo nên khung tán của cây chè. Trên cây chè có hai loại mầm: mầm sinh dưỡng và mầm sinh thực, mầm sinh dưỡng phát triển thành cành lá, mầm sinh thực phát triển thành nụ hoa và quả. Búp chè là đoạn non của một cành chè, gồm có tôm và hai hoặc ba lá non. Lá chè mọc cách trên cành, mỗi đốt có một lá, gân lá nổi lên rất rõ. Lá chè lúc mới mọc có màu xanh non, khi già hơn thì có màu xanh đậm. Rễ chè thuộc họ rễ cọc.

Chè là loại cây có rất nhiều công dụng. Chè thường được hái vào lúc sáng sớm, cả lá chè tươi hoặc xao khô đều có thể làm nước uống rất tốt. Uống chè giúp kích khích hệ thần kinh, giảm buồn ngủ, mát tim bổ phổi nên được rất nhiều người ưa chuộng. Ngoài ra, chè còn rất hữu dụng trong việc làm giảm bệnh ung thư, huyết áp, làm đẹp da, giảm stress. Trà là thủ tục trong nhiều nghi lễ truyền thống, trà đạo là nét đẹp văn hóa ở nhiều quốc gia.

Chè cũng là một mặt hàng xuất khẩu rất có giá trị. Tuy nhiên, cũng có một số lưu ý khi uống trà. Người cao tuổi chỉ nên uống trà ở mức độ vừa phải. Người ăn chay và người gầy không nên thường xuyên uống trà. Đặc biệt, chúng ta không nên uống trà lúc đói. Với những người thần kinh nhạy cảm, khó ngủ thì không nên uống trà vào buổi tối, vì chất cafein trong chè xanh sẽ gây kích thích làm mất ngủ.

Chè thường được trồng ở vùng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Khí hậu ẩm ướt và nhiều nắng ấm là hai yếu tố chính. Chè đặc biệt phù hợp với loại đất tốt, sâu chua và thóa nước nên hay được trồng nhiều ở những vùng trung du hoặc miền núi. Vùng chè đặc sản và nổi tiếng nhất nước ta là chè Thái Nguyên, đây là nơi trồng chè cho năng suất cao trong cả nước, không những thế, nó còn thu hút khách du lịch đến thăm quan, chụp ảnh vì cảnh thiên nhiên đẹp và hùng vĩ.

Mùa hè là thời điểm tốt và thuận lợi để cây chè sinh trưởng và phát triển. Đây cũng là thời điểm cây chè ra búp nhiều nhất, vì vậy cần thu hái kịp thời cho đúng thời vụ, nếu không chè sẽ bị quá lứa dẫn đến giảm chất lượng. Chè thường được thu hoạch vào sáng sớm, lúc này, những tia nắng mặt trời mới bắt đầu ló rạng, những búp chè còn đọng nguyên sương đêm trong lành, tinh khiết của đất trời. Những đồi chè Thái Nguyên trải dài bát ngát đến tận chân trời còn tạo cảm hứng cho rất nhiều nhà văn, nhà thơ, đi vào thơ ca nhạc họa.

Cây chè đã có nguồn gốc từ lâu đời và sẽ còn nguyên giá trị dù hôm nay hay mai sau. Chè sẽ mãi đóng một vị trí đặc biệt trong cuộc sống tinh thần của người Việt.

Hướng Dẫn Cách Nhận 🌼 Thẻ Cào Miễn Phí 🌼 Nhận Thẻ Cào Free Mới Nhất

Thuyết Minh Về Đồi Chè Tân Cương Thái Nguyên – Mẫu 3

Với bài thuyết minh về đồi chè Tân Cương Thái Nguyên dưới đây, bạn đọc có thể khám phá một địa danh du lịch nổi tiếng với cảnh quan độc đáo, hấp dẫn du khách.

Ở Việt Nam, mỗi vùng miền lại gắn liền với những đặc sản khác nhau: “Nhãn lồng Hưng Yên, vải thiều Hải Dương…”. Còn khi nhắc đến Thái Nguyên thì không thể nào không nhắc đến chè. Chè Thái Nguyên nổi tiếng với mùi vị đặc trưng, không thể lẫn với chè ở các vùng miền khác. Theo những người “sành” chè, chè Thái Nguyên ngon nhất là chè được trồng ở Tân Cương.

Nằm cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 10km về phía Tây Nam, Tân Cương được thiên nhiên ban tặng khung cảnh thiên nhiên thơ mộng. Những gốc chè được trồng trên những ngọn đồi thoai thoải, hướng về phía mặt trời mọc để có thể hấp thụ những tinh hoa của khí trời. Nhìn từ xa, những đồi chè như những con thằn lằn khổng lồ, hiền lành đang phơi mình dưới cái nắng vàng của vùng trung du – đồng bằng Bắc Bộ.

Có lẽ vì thế mà những ngọn đồi ở đây được người dân đặt tên là đồi Thằn Lằn. Thổ nhưỡng ở đây giàu chất dinh dưỡng rất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây chè, nguồn nước tinh khiết bắt nguồn từ những cánh rừng trên núi men theo các con suối róc rách chảy về tưới mát cho cả một vùng chè đặc sản. Đến với Tân Cương, tận mắt chứng kiến toàn bộ quy trình làm chè, chúng ta mới thấm thía được nỗi vất vả của người dân ở đây. Từ công đoạn chăm sóc cây chè, hái chè, sao, vò chè, lên hương cho đến công đoạn đóng gói đều đòi hỏi sự tỉ mẩn và những kinh nghiệm nhất định của người làm.

Chè Tân Cương hội tụ đủ 4 tiêu chuẩn: thanh, sắc, vị, thần. Chè có màu xanh vàng óng, cánh cong như móc câu, đều đặn, nhìn thẳng màu đen, nhìn nghiêng thì xanh, uống vào có vị đậm đà, bùi, ngầy ngậy, có mùi cốm trong miệng, lúc mới uống có vị chát êm, uống xong có vị ngọt đọng lại rất lâu, hương thơm quyến rũ, chỉ có ở trà, không thể lẫn vào thức uống nào khác. Con người Tân Cương rất thân thiện và mến khách. Vì vậy, Bạn có thể bắt chuyện với họ dễ dàng để có thể tìm hiều thêm về công việc làm chè và cuộc sống của họ.

Năm 2011, Tân Cương là địa điểm chính tổ chức các hoạt động của festival trà quốc tế lần thứ nhất. Nhân sự kiện này, có nhiều công trình hạ tầng được xây dựng tại Tân Cương như: Đường Tân Cương, Không gian văn hóa trà, Chợ chè Tân Cương… Cho đến nay, sản phẩm chè Tân Cương đã được xuất khẩu đi nhiều nước như : Pháp, Hà Lan, Đức, Mỹ…và các nước khác.

Đồi chè Tân Cương ngày nay không chỉ là nơi du khách ghé qua như một điểm du lịch phụ khi thăm quan Hồ Núi Cốc. Tân Cương đã trở thành một điểm đến không thể thiếu của những ngươi đam mê du lịch, yêu thiên nhiên, sành trà và cả những nhiếp ảnh gia chuyên hoặc không chuyên.

Vì Tân Cương trồng chè quanh năm nên bạn có thể đi vào bất cứ thời gian nào trong năm. Tuy nhiên nếu muốn tận hưởng không khí mát mẻ trong lành, trốn cái nóng của đô thị thì bạn nên đi vào mùa hè. Mùa hè cũng là chính vụ của mùa chè, nên bạn có thể ngắm nhìn những đồi chè bạt ngàn xanh mướt.

Giới thiệu tuyển tập ☀️ Thuyết Minh Về Sơn La ☀️ 15 Bài Giới Thiệu Sơn La Hay Nhất

Thuyết Minh Về Đặc Sản Chè Thái Nguyên – Mẫu 4

Văn mẫu thuyết minh về đặc sản chè Thái Nguyên sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích giúp bạn đọc có thêm những thông tin thú vị.

Chè Tân Cương, hay Trà Tân Cương, là một thương hiệu trà nổi tiếng của tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam. Thương hiệu trà Tân Cương đã được đăng ký chỉ dẫn địa lý tại Việt Nam vào tháng 10 năm 2007. Theo đó, chỉ dẫn địa lý “Tân Cương” không chỉ bao gồm phạm vi xã Tân Cương mà còn gồm cả hai xã lân cận là Phúc Xuân và Phúc Trìu.

Về vẻ bề ngoài, chè Tân Cương có màu xanh đen, xám bạc, cánh chè sau khi chế biến có dặng xoắn, gọn nhỏ, và giòn. Trên bề mặt cánh chè có nhiều phấn trắng. Nước chè rất trong, xanh ngả vàng nhạt như màu cốm non, sánh. Nước chè có vị chát ngọt, dễ chịu, hài hòa, có hậu, gần như không cảm nhận có vị đắng. Mùi chè thơm ngọt, dễ chịu. Chất lượng bao gồm các chỉ tiêu về ngoại hình, màu nước, vị và đặc biệt về mùi thơm của chè Tân Cương không phải xuất phát từ đặc điểm của giống chè mà là kết quả của quá trình chế biến rất tỷ mỷ, công phu. Mùi thơm đặc trưng của chè Tân Cương chủ yếu là mùi thơm do xử lý nhiệt tạo ra.

Theo kinh nghiệm truyền thống mà các cụ cao niên xứ trà truyền lại, trà ngon hay không được đánh giá theo bốn tiêu chuẩn gồm: Thanh, Sắc, Vị, Thần. Trà ngon là loại trà có màu nước xanh ánh vàng mật ong (Thanh); cánh cong như móc câu, đều đặn, nhìn thẳng màu đen, nhìn nghiêng thì xanh (Sắc); uống vào có vị đậm đà, bùi, ngầy ngậy, có mùi cốm trong miệng, lúc mới uống có vị chat êm, uống xong có vị ngọt đọng lại rất lâu (Vị); hương thơm quyến rũ, chỉ có ở trà, không thể lẫn vào thức uống nào khác, đem lại sự sảng khoái, thăng hoa cho người thưởng trà (Thần).

Sau một ấm trà, người thưởng trà thấy ấm áp trong lòng, tình người thăng hoa, tinh thần sảng khoái, cảm giác nhẹ nhàng, thanh thoát. Ba xã Tân Cương, Phúc Xuân và Phúc Trìu có tổng diện tích 48,618 km², nằm ở vùng ngoại thành phía tây của thành phố Thái Nguyên, là các xã thuộc vùng trung du bán sơn địa, xen kẽ có nhiều thung lũng hẹp, bằng phẳng; có sông Công chảy qua địa bàn. Ba xã giáp hoặc nằm gần hồ Núi Cốc và nằm ở phía đông của dãy núi Tam Đảo.

Về đất đai, đất ở Tân Cương được cho là có chứa những nguyên tố vi lượng với tỷ lệ phù hợp thuộc quyền đặc hữu của cây chè, được hình thành chủ yếu trên nền Feralitic, macma axít hoặc phù sa cổ, đá cát; có độ pH phổ biến từ 5,5 đến dưới 7,0, thuộc loại đất hơi bị chua. Về khí hậu, vùng tiểu khí hậu phía Đông dãy núi Tam Đảo cao trên dưới 1.000m so với mực nước biển được cho là điều kiện lý tưởng cho phẩm chất chè được hoàn thiện.

Các nhà khoa học đặc biệt quan tâm đến yếu tố bức xạ nhiệt tại khu vực, tổng bức xạ nhiệt là 122,4 kcal/cm2/năm, trong đó lượng bức xạ hữu hiệu là 61,2 kcal/cm2/năm đếu thấp hơn so với chè khác, và đây chính là yếu tố quyết định đến chất lượng trà Tân Cương Thái Nguyên. Người trồng chè tại Tân Cương thói quen sử dụng phân hữu cơ chăm bón cho cây chè. Họ hái chè rất non, phần lớn hái búp chè một tôm 2 lá, cả khi hái đến lá thứ 3, lá chè cũng rất non nhưng khi mang về đề chế biến, họ vẫn tách riêng lá thứ 3 để chọn lấy búp 1 tôm 2 lá nhằm đảm bảo chất lượng của sản phẩm.

Trà Thái Nguyên nói chung và trà Tân Cương nói riêng chủ yếu vẫn được chế biến theo phương pháp thủ công, truyền thống theo quy mô hộ gia đình. Sau khi được hái, chè sẽ được bảo quản tốt và không để dập nát rồi được đưa ngay vào xưởng hay nhà máy để chế biến. Trong thời gian chờ đợi, búp chè sẽ được rũ tơi và rải đều trên các nong bằng tre, quá trình này được gọi là “quá trình héo lá chè”.

Sau đó chè sẽ được đưa đi xào diệt men, và trong quá trình này, phải có sự đồng đều giữa lượng nhiệt ở đáy chảo và lượng nguyên liệu, đảo đều và nhịp nhàng. Nếu thực hiện quá trình xáo diệt men đúng quy trình, nước sẽ thoát ra khỏi lá chè đều và toàn bộ lá chè trở nên mềm dẻo và không bị quá khô hay quá ướt, là chè vẫn giữ được màu xanh.

Sau đó, chè sẽ lại được tại ra nong thành lớp mỏng để làm nguội và sau đó lại tiếp tục đến công đoạn vò. Quá trình vò được thực hiện rất cẩn thận để lá chè xuăn chặt mà các tế bào ít bị dập. Sau khi vò xong, chè được đưa đi sao để làm khô, số lần sao và thời gian sao tùy thuộc yêu cầu của chất lượng chè sản phẩm. Thông thường chè được sao từ 2 đến 4 lần.

Tại lễ hội Văn hóa trà Ðà Lạt, Lâm Ðồng 2006, có năm mẫu trà nhãn hiệu Tân Cương của Thái Nguyên đứng ở Top 10 và được trao cúp vàng chất lượng. Ngoài việc đăng ký chỉ dẫn địa lý, chính quyền Thái Nguyên cũng đã thúc đẩy ngành trà trong tỉnh nói chung và trà Tân Cương nói riêng thông qua việc tổ chức Festival trà Quốc tế lần đầu tiên tại Thái Nguyên vào năm 2011, trong đó có riêng một “không gian văn hóa Trà Tân Cương”.

Gợi ý cho bạn 🔥 Thuyết Minh Về Đền Trần Thái Bình 🔥 12 Bài Hay Nhất

Bài Văn Thuyết Minh Về Cây Chè Thái Nguyên Đặc Sắc – Mẫu 5

Tham khảo bài văn thuyết minh về cây chè Thái Nguyên đặc sắc sẽ cung cấp cho bạn đọc nhiều thông tin phong phú về loại cây đặc sản này.

Chè Thái Nguyên được xem là một trong những đặc sản của nước ta khi nhắc đến chè Việt Nam thì đây chính là cái tên được nhiều người nhớ đến. Giữa bao nhiêu hương vị chè xanh thì có lẽ, phần lớn người Việt đều ưng và dễ nhận ra hương Thái Nguyên nhất bởi sự tinh tế cũng như thơm ngon đặc trưng của chúng. Việc sở hữu nhiều giá trị to lớn cho sức khỏe cũng là lý do khiến người dùng càng thêm trân quý thức uống này hơn.

Nếu ai hỏi bạn đâu là thức uống thường thấy nhất trên bàn khách của mỗi gia đình Việt Nam thì hẳn câu trả lời sẽ là chè. Thế nhưng chè ở đây lại phải là những búp chè khô đến từ Thái Nguyên. Những lá chè màu đen bạc còn lông mao, từ lá đến búp đều khô giòn, uốn thành hình móc câu, chỉ cần tác động lực mạnh một chút là vỡ vụn.

Chè Thái Nguyên (hay còn gọi trà Thái Nguyên) rất đặc biệt, khi pha, nước trà có màu xanh non, trong vắt và không vướng cặn. Đặc biệt, khi đưa tách trà lên gần miệng, bạn sẽ thoang thoảng ngửi thấy mùi cốm non đặc trưng, vốn không thể thấy ở những loại chè khô khác. Cái tinh tế của chè Thái Nguyên chính là nằm ở mùi vị. Mới đầu chạm lưỡi, vị trà có chút chát dịu, không gắt. Vậy nhưng hậu vị để lại là cảm giác ngọt thanh, hương thơm tràn đầy cuống họng.

Mặc dù đã có hàng chục năm nhưng chè Thái Nguyên chưa bao giờ “cũ” với nhiều gia đình Việt hiện nay. Nét đặc trưng từ hình dáng, mùi hương cho đến vị trà đã khiến chúng trở nên độc nhất vô nhị. Thậm chí nhiều người còn cho rằng, muốn biết vị chè Việt thì chỉ có Thái Nguyên mới đủ khả năng để lột tả hết mọi tầng bậc hương vị tinh túy ấy. Vậy nên không khó hiểu khi chè Thái Nguyên lại xuất hiện mọi lúc trong cuộc sống đời thường của chúng ta.

Chè Thái Nguyên quen thuộc với người Việt Nam đến mức ngay cả với những người không uống chè cũng dễ nhớ tên đến chúng. Nhắc chè là nhắc Thái Nguyên dường như trở thành suy nghĩ mặc định trong tâm trí mỗi người. Từ những cửa hàng nhỏ, trong siêu thị hay trên bàn khách gia đình, bàn thờ tổ tiên. Thậm chí, nhiều người còn cho rằng sự xuất hiện của chúng là hiển nhiên và không thể thiếu trong cuộc sống thường nhật.

Người Việt ta luôn có thói quen cả nhà quây quần uống chè, nói chuyện sau mỗi bữa cơm tối. Hay khi khách đến chơi nhà, việc làm đầu tiên bao giờ cũng là pha một tách chè ấm để cùng nhâm nhi thưởng thức, đối đáp câu chuyện. Cứ như thế, mỗi tách trà được rót ra đều khởi nguồn cho mọi câu chuyện mới, giữa những người trong gia đình, giữa họ hàng, bạn bè hay bà con lối xóm. Vì thế chè không thể thiếu trên bàn khách gia đình ngày nay.

Chè Thái Nguyên là loại chè được sử dụng nhiều nhất vì chúng hợp với khẩu vị của người Việt. Từ chát dịu đến ngọt thanh, sự biến chuyển linh hoạt trong hương vị chè khiến tâm trạng người uống vì thế cũng trở nên thoải mái và vui vẻ hơn. Từ đó, câu chuyện giữa mọi người cũng vì thế mà hấp dẫn, vui vẻ và hứng khởi hơn rất nhiều. Vậy nên dù có không ít các loại chè mới trên thị trường nhưng Thái Nguyên vẫn là cái tên được ưu ái nhất.

Chia sẻ cơ hội 🌟 Nạp Thẻ Ngay Miễn Phí 🌟 Tặng Card Nạp Tiền Ngay Free Mới

Bài Giới Thiệu Về Chè Thái Nguyên Đạt Điểm Cao – Mẫu 6

Bài giới thiệu về chè Thái Nguyên đạt điểm cao sẽ giúp các em học sinh nắm được phương pháp làm bài và hoàn thành tốt bài viết của mình.

Trong mỗi giỏ quà Tết bên cạnh bánh kẹo thì bao giờ cũng có một hộp trà, thường là trà Thái Nguyên. Điều này bắt nguồn từ thói quen uống trà của người Việt. Sở dĩ nhiều nơi thường đặt chè Thái Nguyên là bởi đây là dòng sản phẩm có tuổi đời lâu bậc nhất, là biểu tượng chè của Việt Nam. Không chỉ vậy chúng cũng sở hữu rất nhiều những lợi ích to lớn cho sức khỏe mà không phải loại chè nào cũng có được.

Lấy chè Thái Nguyên làm quà biếu như là một cách thể hiện sự chu toàn, suy nghĩ sâu xa và sự trân trọng đối với gia chủ. Vì chè Thái Nguyên được tinh lọc rất kỹ, hương vị thơm ngon, tốt cho sức khỏe nên chúng luôn được ưu ái hơn những dòng sản phẩm chỉ có bao bì đẹp. Vậy nhưng không chỉ mê hoặc người dùng bởi hương vị tinh tế, biến chuyển, những giá trị sức khỏe mà chè Thái Nguyên mang lại cũng là điều nhiều người muốn khám phá.

Uống chè nhiều mất ngủ và có hại có sức khỏe có lẽ là điều ngay cả những đứa trẻ cũng vô thức in sâu vào trí nhớ khi đây luôn là câu nói quen thuộc của người lớn. Vậy nhưng chính điều này đã khiến những người không thường uống hay hiểu rõ về chè có những suy nghĩ sai lệch về thức uống tinh túy này. Có thể không phải mọi loại chè đều tốt cho sức khỏe nhưng với Thái Nguyên lại khác. Thậm chí, những giá trị chúng mang lại sẽ khiến nhiều người cảm thấy ngỡ ngàng nữa đấy!

Trong chè Thái Nguyên được nghiên cứu và chỉ ra có chứa tối đa 30% Phenol, một loại chất có khả năng làm giảm nồng độ mỡ trong máu cực kỳ tốt. Theo đó, đây vốn là một loại oxi tự do đi với các hợp chất trong cơ thể, có thể linh hoạt tác động đến nhiều vị trí. Do đó, bên cạnh khả năng duy trì nồng độ máu ổn định, chúng còn điều hòa lại huyết áp, nồng độ đường trong máu cũng như khả năng diệt khuẩn, giảm đờm của cơ thể người uống.

Một lá chè Thái Nguyên có thể chứa tới 25 các loại axit amin khác nhau cùng hơn 30 các loại nguyên tố vi – đại lượng. Như vật, với một tách trà, bạn có thể đưa vào cơ thể hàng loạt các dưỡng chất có khả năng tham gia vào hoạt động trao đổi, chuyển hóa năng lượng ở người. Đặc biệt chúng cũng góp phần điều hòa và ổn định hoạt động của nhiều cơ quan khác. Vậy nên người khỏe mạnh thường có thói quen uống chè Thái Nguyên mỗi ngày.

Trà xanh tươi thường được điều chế tinh chất trong công nghiệp sản xuất mỹ phẩm vậy nên đối với loại chè khô Thái Nguyên, chúng cũng có những giá trị làm đẹp nhất định. Tiêu biểu nhất chính là khả năng làm chậm lại quá trình lão hóa ở người nhờ sở hữu khoảng 300ppm đến 800ppm vitamin E trong mỗi lá trà. Dưới tác động của Vitamin E, quá trình oxy chất béo bị ngưng trệ, căn cản những ảnh hưởng tiêu cực đến các cơ quan khác trong cơ thể.

Một trong những giá trị tuyệt vời của chè Thái Nguyên được nhiều người trân quý chính là khả năng nâng cao đề kháng cơ thể nhờ vitamin C. Khi sức đề kháng tốt, bản thân người uống có thể chủ động phòng tránh được nhiều loại bệnh nguy hiểm, thậm chí là các chứng bệnh liên quan đến chất phóng xạ. Đó là lý do vì sao ngày càng nhiều người xây dựng cho bản thân thói quen uống chè Thái Nguyên mỗi ngày một cách điều độ.

Mời bạn đón đọc 🌜 Thuyết Minh Về Bánh Cáy Thái Bình 🌜 15 Bài Hay Nhất

Thuyết Minh Về Chè Thái Nguyên Ngắn Gọn – Mẫu 7

Tham khảo bài văn thuyết minh về chè Thái Nguyên ngắn gọn với những ý văn súc tích và giàu hình ảnh, giàu ý nghĩa biểu đạt.

Đến Tân Cương, Thái Nguyên, du khách không chỉ ấn tượng trước phong cảnh thiên nhiên hữu tình, được tìm hiểu về lịch sử, truyền thống văn hóa và tín ngưỡng tâm linh phong phú tại một số điểm đến trên địa bàn tỉnh mà còn bị cuốn hút bởi những đồi chè hình bát úp trải rộng bát ngát, xanh mướt, căng tràn sức sống của mùa xuân khiến người lữ khách không khỏi say mê.

Bạn có thể thực hiện hành trình khám phá, chinh phục mảnh đất xứ trà tất cả các mùa trong năm. Thế nhưng mùa xuân và mùa hè là thời điểm thích hợp nhất. Đặc biệt là dịp xuân về, khi đến tham quan và trải nghiệm tại các vùng chè, nổi danh là đồi chè Tân Cương du khách sẽ có những trải nghiệm rất mới lạ mà ở thời điểm khác trong năm không có.

Vùng chè Tân Cương cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 10 km về phía tây nam. Đến đây, du khách sẽ được về với thủ phủ chè của Thái Nguyên để được chiêm ngưỡng những hình ảnh thơ mộng, những sóng trà xanh tít tắp mang lại cảm giác bình yên khó tả .

Nếu có thời gian lưu trú tại một số điểm phục vụ du lịch cộng đồng vùng chè Tân Cương, vào buổi sáng khi thức dậy bạn sẽ được chiêm ngưỡng phong cảnh mộc mạc và cuộc sống bình dị của người dân. Người hái chè, người tưới cây, người cắt tỉa cành chè nhộn nhịp một vùng. Từng đôi tay cứ thoăn thoắt thu về những búp chè mập mạp, xanh tươi. Không khí nơi đây mát mẻ và trong lành, đó cũng là lý do tại sao mà vùng đất này lại có sức hấp dẫn đến vậy.

Còn nếu không có thời gian lưu trú tại đây thì bạn nên lựa chọn thời điểm đến với vùng chè vào buổi sáng. Hình ảnh đồi chè xanh mướt chạy thẳng tắp, vào buổi sớm mai từng hạt sương lắng đọng trên những búp chè tạo nên bức tranh thiên nhiên lãng mạn và thơ mộng.

Đến với Tân Cương du khách đừng quên ghé thăm Không gian văn hóa Trà Tân Cương, thuộc Bảo tàng tỉnh Thái Nguyên. Công trình được xây dựng, khánh thành và đi vào hoạt động nhân dịp Thái Nguyên tổ chức Festival trà quốc tế đầu tiên năm 2011. Tại đây có nhiều nhóm tài liệu, hiện vật quý được trưng bày như: Nhóm tài liệu và hiện vật về trồng, chăm sóc, chế biến chè; nhóm hiện vật ấm trà cổ… Thông qua những tài liệu, hiện vật này, du khách sẽ cảm nhận được sự độc đáo của điều kiện tự nhiên cho cây chè phát triển, thấy được những giá trị lịch sử, văn hóa trà và đồng thời cũng cảm nhận được sự vất vả, chịu thương chịu khó của người dân vùng chè.

Sẽ là một trải nghiệm thú vị nếu được tự tay hái những búp chè xanh mơn mởn và còn tuyệt vời hơn thế nữa khi bạn được hóa thân thành một nghệ nhân chế biến trà thực thụ. Khi đó bạn sẽ thấy để có được sản phẩm trà với hương vị tuyệt vời khó lẫn, những búp chè xanh phải trải qua khá nhiều công đoạn chế biến công phu mới cho ra thành phẩm, bạn sẽ thấu hiểu được sự vất vả của người dân vùng trà và thêm trân quý những sản phẩm mà họ đã làm ra hơn bao giờ hết.

Trước khi chia tay cơ sở chè, du khách đừng quên mua về làm quà cho người thân những sản phẩm kết tinh từ đất, trí tuệ và kinh nghiệm của người Tân Cương như: Trà búp, bột trà xanh và kẹo lạc trà xanh…

Cùng những điểm du lịch lịch sử, văn hóa và sinh thái khác tại Thái Nguyên, du khách sẽ không khó để lên cho mình và người thân một chuyến du lịch khám phá, thưởng ngoạn đầy ý nghĩa và trải nghiệm. Xách balo lên và đi đến với các địa điểm du lịch tươi đẹp ở Thái Nguyên ngay thôi!

Gửi đến bạn 🍃 Thuyết Minh Về Tây Ninh 🍃 15 Bài Giới Thiệu Tây Ninh Hay

Văn Mẫu Thuyết Minh Về Chè Thái Nguyên Chọn Lọc – Mẫu 8

Bài văn mẫu thuyết minh về chè Thái Nguyên chọn lọc sẽ giúp các em học sinh có thêm những ý văn phong phú và sinh động.

Mảnh đất Tân Cương (thuộc Tp. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên) xưa nay vốn được biết đến với những nương chè xanh bát ngát, tạo ra nhiều sản phẩm chè nổi tiếng, xứng danh với tên gọi “Đệ nhất danh trà”. Với địa hình đồi thấp trùng điệp và đồi chè đẹp mắt, vùng đặc sản chè Tân Cương thu hút nhiều khách du lịch sinh thái, trải nghiệm.

Tại vùng đặc sản chè Tân Cương, cây chè đã đồng hành cùng người nông dân đến nay đã hơn 100 năm. Nơi đây có điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu trong lành, phù hợp với sự phát triển của cây chè, cùng với bàn tay yêu lao động của người dân địa phương đã biến Tân Cương thành vùng trồng chè nổi tiếng được du khách biết đến.

Trà Tân Cương được giới thưởng trà khen ngợi bởi hương vị riêng biệt, có mùi hương cốm nhẹ nhàng, vị chát – ngọt hài hòa, không còn vị đắng so với nhiều loại trà khác. Đặc biệt, nguồn nước tưới hàng ngày được lấy bằng nguồn nước tự nhiên từ Hồ Núi Cốc càng tôn vị thơm ngon, đậm đà của trà Tân Cương. Ngoài yếu tố thiên nhiên, trà Tân Cương còn là kết tinh của trí tuệ và kinh nghiệm truyền nghề từ thế hệ này sang thế hệ khác. Để sản xuất chè búp đặc sản, người làm chè ở Tân Cương phải trải qua nhiều công đoạn công phu và tỉ mỉ từ khâu chăm bón, thu hái chè, sao chè, vò chè…

Với thổ nhưỡng phù hợp, khí hậu đặc thù, người dân giàu kinh nghiệm trồng và chế biến đã tạo nên thương hiệu chè Thái Nguyên, đặc biệt là vùng chè đặc sản Tân Cương (TP Thái Nguyên) hay còn gọi là chè Thái, khi pha nước xanh, hương vị đặc trưng, đậm, ngọt hậu, được người tiêu dùng trong và ngoài nước biết đến. Từ khi tỉnh Thái Nguyên tổ chức Festival trà lần thứ nhất và vùng đặc sản chè Tân Cương được trao chứng nhận chỉ dẫn địa lý năm 2011 thì chè Thái Nguyên càng được sử dụng rộng rãi, góp phần thúc đẩy quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất phát triển nhằm nâng cao năng suất, chất lượng chè.

Cứ mỗi độ xuân về, mọi người đều háo hức chào đón năm mới và mong ước được đoàn tụ, sum vầy bên người thân, gia đình để cùng chúc nhau một năm mới tràn đầy hạnh phúc, mạnh khỏe, an khang, thịnh vượng. Trong không khí đầm ấm yêu thương bên gia đình của ngày xuân, người Việt ta thường có thói quen quây quần bên nhau với ấm trà, dù là không gian riêng tư hay những nơi công cộng đông người, ấm trà nóng thơm nồng vẫn là thức uống phổ biến trong cuộc sống hàng ngày của đại đa số người dân Việt.

Nhắc đến trà chắc hẳn ai ai cũng nghĩ đến chè Thái Nguyên. Người Thái Nguyên có thể tự tin giới thiệu về đặc sản chè của quê hương mình với niềm tự hào và kiêu hãnh.

Tìm hiểu hướng dẫn 🔥 Kiếm Thẻ Cào Miễn Phí 🔥 Kiếm Tiền Online Kiếm Thẻ Cào

Văn Thuyết Minh Về Chè Thái Nguyên Học Sinh Giỏi – Mẫu 9

Bài văn thuyết minh về chè Thái Nguyên học sinh giỏi sẽ là tư liệu văn mẫu cần thiết giúp các em học sinh nâng cao kỹ năng viết.

Nói đến chè Việt người ta nghĩ ngay đến chè Thái Nguyên. Cây chè đã gắn bó với cuộc sống của người dân nơi đây và mang lại giá trị kinh tế cũng như nét văn hóa truyền thống và tiềm năng phát triển du lịch cho người dân địa phương.

Trà Thái Nguyên không những là thức uống bổ dưỡng cho sức khỏe mà còn mang đậm nét văn hóa giao tiếp của người Việt. Trà Thái Nguyên cũng có mặt trong mọi sự kiện quan trọng của gia đình, làng xóm, công sở: từ việc ma chay, cưới xin, giỗ chạp cho đến ngày hội làng, hội đình…

Bên cạnh đó, trong ngày giỗ tết, sau khi dâng cúng ông bà tổ tiên mâm cỗ, người ta dâng lên ấm trà nhỏ vừa pha nóng hổi. Uống trà là một thú vui tao nhã, pha trà là cả một nghệ thuật, còn mời trà cũng là một nét văn hóa thể hiện sự lễ độ, trân trọng của người mời với khách. Cũng chính những điều đó đã tạo nên những giá trị văn hóa truyền thống, mang đậm bản sắc dân tộc của trà Thái Nguyên nói riêng và trà Việt Nam nói chung.

Thái Nguyên có nhiều vùng chè đặc sản có tiềm năng phát triển du lịch, tiêu biểu như: Tân Cương (TP. Thái Nguyên), La Bằng (Đại Từ), Trại Cài (Đồng Hỷ), Điềm Mặc (Định Hóa), Tức Tranh, Vô Tranh, Phú Đô (Phú Lương). Từ sau Festival Trà Quốc tế năm 2011, tỉnh Thái Nguyên đã quan tâm tới việc phát triển du lịch làng nghề chè như: chỉ đạo các địa phương chỉnh trang, chăm sóc vườn chè theo tiêu chuẩn sản xuất chè an toàn; cải tạo, nâng cấp các tuyến đường dẫn vào vùng chè; tổ chức tập huấn du lịch cộng đồng; đẩy mạnh việc tuyên truyền ý nghĩa nguồn lợi do du lịch làng nghề đem lại.

Cùng với đó, tỉnh cũng chỉ đạo xây dựng Dự án làng du lịch cộng đồng tại vùng chè đặc sản Tân Cương. Mô hình được triển khai từ cuối năm 2012 tại 4 xã thuộc vùng chè đặc sản Tân Cương, trọng tâm là các xóm: Hồng Thái 2, xã Tân Cương; Khuôn 1 và Khuôn 2, xã Phúc Trìu và xóm Gò Móc, xã Quyết Thắng. Tham gia vào dự án, các hộ dân được tập huấn về kỹ năng ngoại ngữ, kỹ năng marketing du lịch, kỹ năng áp dụng dịch vụ lưu trú tại gia đình như: Cách đón tiếp khách, cách sắp xếp chỗ ở, lên thực đơn, sơ chế bữa ăn…

Nhằm lưu giữ và tôn vinh những giá trị văn hóa chè, năm 2011, Không gian văn hóa chè đã được khánh thành và đưa vào sử dụng tại xã Tân Cương, TP. Thái Nguyên. Tại đây, trưng bày nhiều tài liệu, hiện vật giới thiệu về lịch sử và sự phát triển của cây chè, những giá trị văn hóa của chè Thái Nguyên, các tài liệu hiện vật về trồng, chăm sóc, chế biến chè, các hiện vật ấm trà cổ…

Đặc biệt nơi đây có bộ ấm trà dán gốm sứ đã được công nhận là kỷ lục Việt Nam. Từ khi đi vào hoạt động đến nay, mỗi năm Không gian văn hóa chè đón hàng ngàn lượt khách, năm 2014, Không gian văn hóa chè đón trên 15.000 lượt khách đến tham quan, tìm hiểu về chè và văn hóa chè.

Hãy đến với trà Thái Nguyên để thưởng thức cũng như trải nghiệm hương vị trà tuyệt mỹ nơi đây.

Mời bạn xem nhiều hơn 🌹 Thuyết Minh Về Thanh Hóa 🌹 17 Bài Giới Thiệu Thanh Hóa Hay

Bài Văn Thuyết Minh Về Chè Thái Nguyên Sinh Động – Mẫu 10

Bài văn thuyết minh về chè Thái Nguyên sinh động sẽ giúp các em học sinh trau dồi cách sử dụng từ ngữ phong phú và linh hoạt hơn.

Chè Thái Nguyên có rất nhiều loại và thật khó để thưởng thức hết hương vị của các loại chè đó. Bởi vì vị giác của mỗi người là khác nhau, nên cảm nhận không hề giống nhau.

Cây chè ta đã được trồng tại Thái Nguyên từ lâu đời, được gieo trồng bằng hạt. Tuy nhiên cho năng xuất thấp nên diện tích cây chè ta đang dần bị thu hẹp và thay thế bằng các giống chè khác cho năng xuất cao hơn. Đặc điểm của chè ta đó là vị đậm, chỉ cần một nhúm nhỏ cũng cho vị trà đậm đà quen thuộc. Màu nước khi pha đậm như chính vị trà vậy.

Chè cành 777 được hương và vị không quá đậm nên được đại đa số người tiêu dùng ưa chuộng. Trên hết là sản lượng trồng lớn nên giá thành rất phải chăng. Chè có đặc điểm rất dễ nhận thấy: búp nhỏ, có một chút trên búp gọi là tuyết (không phải là chè Shan tuyết). Khi pha thì nước có màu xanh rất đẹp và có cảm giác bụi trắng hình sợi trên mặt nước chè. Đó chính là tuyết chè tan ra. Hương chè thơm hơn chè ta, nhưng màu nước và vị lại không đậm bằng. Diện tích trồng chè cành 777 đang ngày được mở rộng. Không chỉ vì năng xuất cao mà loại chè này còn đáp ứng được nhu cầu thưởng thức chè thái nguyên của đại đa số người tiêu dùng.

Chè phúc vân tiên là giống chè vô tính của Trung Quốc được chọn lọc từ tổ hợp lai hữu tính giữa mẹ là giống chè Phúc Đỉnh Đại Bạch Trà và bố là giống chè Vân Nam lá to. Nói đến chè Trung Quốc hay Chè Tàu là có cảm giác hơi sợ vì sự an toàn. Tuy nhiên, bạn có thể hoàn toàn yên tâm sử dụng, vì giống chè này được trồng hoàn toàn ở Thái Nguyên. Chè này cho năng xuất rất cao và được trồng bằng cách dâm cành. Khi pha chè Phúc Vân Tiên cho ra màu nước rất đẹp, xanh và có mùi chè thơm đặc trưng. Khi uống vào có vị ngọt ngay từ đầu. Có mùi thơm gần như mùi hoa nhài. Búp chè khô nhỏ và ngắn.

Chè kim tuyên là giống mang mã số 12 của Đài Loan được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính giữa mẹ là trà Ôlong lá to của địa phương và bố là giống Raiburi của Ấn Độ vào năm 1975. Nhập nội vào Việt Nam năm 1994, trồng ở các đồi chè Thái Nguyên. Ngoại hình xoăn chặt, đẹp, có phủ tuyết, nước màu đỏ hồng tươi sáng, có mùi thơm đặc trưng nhưng vị nhạt.

Chè Bát Tiên là giống chè vô tính được nhập về từ Đài Loan. Tuy búp chè không mập mạp, tua tủa như nhiều giống chè khác, nhưng đổi lại, chè Bát tiên có hương vị thơm ngon đặc biệt. Thưởng thức chén trà Bát tiên, người nghiện chè có sành đến mấy cũng phải gật gù nhận xét: “Thơm ngon, đẹp màu, được nước!”.

Chè Bát Tiên là giống chè ngon đặc sản, nước có màu mật ong (đỏ). Búp chè và lá chè cũng có màu đỏ. Sản phẩm chè Bát tiên là món quà quý dùng để cho, biếu, tặng. Cây chè Bát Tiên tương đối khó trồng và có năng xuất không cao, dễ bị sâu bệnh. Chính vì vậy nên giá thành thường cao hơn các loại chè khác. Nhưng những gì mà chè bát tiên mang lại hoàn toàn xứng đáng với số tiền bỏ ra.

Giống chè chè cành lai gần giống chè ta về mô tả, nhưng nước xanh hơn và có vị đâm hơn. Những người nghiện chè lâu năm thường sử dụng chè này. Vì chỉ cần một lượng nhỏ cũng đủ tạo ra hương vị đậm đà.

Sáu giống chè này được trồng phổ biến và trở thành một phần trong đặc sản trà Thái Nguyên nức tiếng.

Chia sẻ thêm cùng bạn 🍀 Thuyết Minh Về Sóc Trăng 🍀 15 Bài Giới Thiệu Sóc Trăng Hay

Văn Mẫu Thuyết Minh Về Chè Thái Nguyên Ấn Tượng – Mẫu 11

Đón đọc bài văn mẫu thuyết minh về chè Thái Nguyên ấn tượng được chọn lọc và chia sẻ dưới đây dành cho bạn đọc và các em học sinh.

“Chắt chiu vị ngọt cho đời
Từ hương của đất bao người say mê.
Chè xanh ngan ngát đồng quê
Bàn tay em hái đem về vò, sao.”

Màu lá xanh, mùi ngan ngát ấy là màu, là hương của chè xanh. Đi dọc địa hình đất nước, ta bắt gặp những cánh rừng bạt ngàn, những đồng lúa chín ngát, những vườn cây um tùm tốt tươi, và ta còn thấy những rừng chè phủ xanh đồi núi.

Cây chè, hay cây trà là loài cây có xuất xứ từ Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á. Cho đến ngày nay, cây chè đã trở nên phổ biến và được trồng trọt ở nhiều nơi, đặc biệt là ở các khu vực có khí hậu nhiệt đới hoặc cận nhiệt. Ở Việt Nam, Tân Cương Thái Nguyên là vùng trồng nhiều chè nổi tiếng nhất trong cả nước.

Cây chè có một thân chính, có thể là thân gỗ, thân bán gỗ hoặc thân bụi. Từ thân, nhiều cành nhỏ khác mọc ra tạo thành tán chè. Mầm chè có hai loại là sinh dưỡng và sinh thực, mầm sinh dưỡng thì cho cành và lá, mầm sinh thực cho quả và hoa. Chè là cây có rễ cọc ăn sâu xuống lòng đất, hút nước và muối khoáng để nuôi lớn cây.

Lá chè thuôn theo hình bầu dục nhọn hai đầu. Khi còn non, lá có màu xanh lục nhạt, đây là thời kì lá chè được thu hoạch để sản xuất. Khi về già, lá ngả sang màu xanh thẫm. Chè thường được trồng ở trên độ cao khoảng một nghìn năm trăm mét bởi ở độ cao này, chè phát triển chậm, tích được nhiều hương vị của nắng, gió và không khí của vùng núi cao mát lành. Vì vậy nên mới có những đồi chè xanh tốt, những rừng chè phủ xanh từng ngọn núi.

Chè có giá trị nhất là ở lá non. Quy trình chế biến ra chè khô thường có bảy bước. Đầu tiên là hái chè. Một năm có ba vụ chè, là vụ xuân vào tháng ba tháng bốn, vụ hè thu vào tháng năm đến tháng chín, vụ thu đông từ tháng mười đến tháng mười hai. Lá chè được hái sau đó được phơi mỏng để cho khô sương và thoát hết khí ẩm ở lá trong quá trình vận chuyển, giai đoạn này gọi là làm héo chè.

Tiếp theo, chè sẽ được cho vào tôn quay, gọi là ốp chè-diệt men chè. Sau đó, chè được loại bỏ những phần bị nát vụn và rồi tiến hành vò chè. Bước tiếp là làm khô chè trong tôn quay, sau đó chè được đổ ra nong nia cho lên hương. Giai đoạn cuối cùng là đóng gói và đưa chè ra thị trường tiêu thụ. Chè thường được làm thủ công bởi bàn tay con người với sự hỗ trợ của các thiết bị máy móc hiện đại.

Chè xanh là loại cây quen thuộc và nó cũng là tên của thức uống vô cùng phổ biến tại Việt Nam. Trong các phiên chợ, nhiều khi ta cũng bắt gặp những người bán lá chè tươi, bán thành từng cành để người mua về tự hãm. Trong các gia đình của Việt Nam, cũng không khó để xin một cốc chè xanh. Thường thì người ta sử dụng chè khô thay cho chè tươi bởi dễ pha hơn và được bán rộng rãi hơn. Lá chè cũng là một loại thuốc Đông y hỗ trợ điều trị các bệnh như hen suyễn, bệnh tim mạch vành, nhiệt miệng,…

Trà xanh là loại nước uống có rất nhiều công dụng, góp phần ngăn ngừa bệnh ung thư, diệt khuẩn và là loại nước được các chị em yêu thức là công dụng làm đẹp da và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, nếu uống quá nhiều chè thì có thể dẫn đến nhiều căn bệnh, gây ảnh hưởng xấu đến cơ thể người sử dụng như mất ngủ, khó tiêu, uống chè cùng với thuốc có thể gây rối loạn tiêu hóa,…

Những đồi bạt ngàn cây chè xanh còn là điểm thăm quan của nhiều du khách từ mọi miền, là những điểm du lịch tự nhiên hút khách, được nhiều người chọn làm nơi chụp ảnh kỷ niệm. Cây chè cũng là cây đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho quốc gia bởi giá trị xuất khẩu và tiềm năng phát triển của chúng, đặc biệt là chè búp Tân Cương, Thái Nguyên rất nổi tiếng bởi hương vị độc đáo, đáp ứng nhu cầu thưởng trà của nhiều người.

Chè là loại cây rất phổ biến nhưng cũng rất độc đáo, là hình ảnh đặc trưng cho vùng núi đồi xa xôi Việt Nam. Không chỉ là thức uống mà chè còn có nhiều giá trị đời sống khác, là nét phác họa không thể thiếu trong bức tranh đất nước trời Nam.

SCR.VN tặng bạn 💧 Nhận Thẻ Cào 50k Miễn Phí 💧 Kiếm Thẻ Cào Free

Bài Thuyết Minh Về Chè Thái Nguyên Chi Tiết Nhất – Mẫu 12

Bài thuyết minh về chè Thái Nguyên chi tiết nhất sẽ mang đến cho các em học sinh những gợi ý thú vị để thực hiện bài viết của mình.

Chè xanh là một loại cây rất gần gũi trong đời sống con người. Từ nhiều thế kỷ qua, trà được biết đến là thức uống có giá trị cho sức khỏe con người và được sử dụng phổ biến trên thế giới. Cây chè và các sản phẩm trà không chỉ có giá trị về mặt kinh tế mà còn mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc. Tại nhiều quốc gia, cách dùng trà đã được nâng lên thành nghệ thuật, văn hóa trà đã trở thành nét độc đáo làm phong phú thêm kho tàng ẩm thực trà thế giới.

Nhiều nhà khoa học cho rằng cây chè có nguồn gốc từ vùng Đông Á và Đông Nam Á. Còn theo truyền thuyết, người đầu tiên phát hiện ra cây trà là vua Thần Nông, vào khoảng năm 2730 trước Công Nguyên. Cây chè đã được khám phá và phát triển từ đó. Về sau, các tu sĩ Phật giáo trong quá trình truyền giáo đã đem cây chè sang Ấn Độ và Nhật Bản.

Nền kinh tế Việt Nam nổi bật với nền nông nghiệp có đa dạng và phong phú các loại cây công nghiệp lâu năm như cà phê, tiêu, điều, cao su, ca cao,… và chè cũng là một trong số những loài cây có vai trò chủ đạo trong nền nông nghiệp nước nhà. Với những công dụng tốt đối với sức khỏe, chè là một trong số những thức uống được ưa chuộng, đặc biệt là với người dân miền Bắc- cái nôi của truyền thống văn hóa ngàn đời. Vùng đất Thái Nguyên là nơi cho ra loại chè thơm ngon nức tiếng. Khách đến chơi nhà, sao có thể thiếu được ấm trà nóng, vị trước chát sau ngọt, thể hiện tấm lòng hiếu khách của gia chủ.

Chè còn có tên gọi khác là trà, có tên khoa học là Camellia sinensis Theaceae, thuộc họ Chè. Có xuất xứ từ các nước châu Á, có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng chè có nguồn gốc từ tỉnh Vân Nam của Trung Quốc, sau được nhân giống rộng rãi trên nhiều nơi trên thế giới bởi nó có tính thích nghi và chống chịu tốt của các loài cây mọc hoang. Loài này phát triển mạnh mẽ ở các khu vực có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt, nơi có độ ẩm cao và khí hậu ấm áp.

Về đặc điểm thực vật, chè là loại cây bụi, mọc hoang, thuộc loài cây thân gỗ nhỏ, sống lâu năm, có bộ rễ dài và ăn sâu vào lòng đất, tuổi thọ kéo dài từ 30 – 40 năm. Chiều cao được khống chế trong khoảng dưới 2m để tiện cho việc thu hoạch, tuy nhiên nếu không được cắt tỉa và bấm đọt cây có thể đạt độ cao đến 10m. Lá chè có màu xanh đậm, dày, hai mặt nhẵn, gân lá rõ ràng, phần rìa lá có hình răng cưa. Lá non và phần búp có màu xanh nõn ngọc, đây là bộ phận chính để thu hoạch nhằm sản xuất ra các loại chè khô thành phẩm khác nhau.

Hoa chè có màu trắng, gồm bảy đến tám cánh mỏng, bên trong có nhiều nhị vàng, phát ra hương thơm nhẹ nhàng. Qủa chè là loại quả nang, có 3 nang chính chứa hạt chè cứng màu nâu hoặc đen bóng tùy độ già của quả. Hiện nay chè phổ biến nhất với bốn loài chính bao gồm: Chè Trung Quốc lá nhỏ, chè Trung Quốc lá to, chè Shan, và chè Ấn Độ, trong đó chè Trung Quốc lá to được trồng phổ biến nhất ở nước ta. Thành phần hóa học chủ yếu trong lá chè có tác dụng dược lý bao gồm tanin và các alkaloid như cafein, theophyllin, theobromin,… và các enzym liên quan đến sự chuyển hóa của cơ thể con người như EGCG,…

Về thời vụ thu hoạch, ở nước ta chè chủ yếu được thu vào ba vụ là vụ xuân (tháng 3 – 4), vụ hè thu (tháng 5 – 10) và vụ đông (tháng 11 – 12). Người nông dân thu hái chè bằng phương pháp thủ công là dùng tay ngắt các búp chè tươi trong nhiều tuần liền, cho đến khi hái hết một lượt. Búp chè tươi sau khi được thu hái về phải được bảo quản trong chỗ râm mát, không nén ép hay để héo, trong suốt quá trình thu hái, vận chuyển phải đảm bảo chè luôn sạch không lẫn tạp chất, rác rưởi, và chè phải được sơ chế trong vòng 10 tiếng kể từ khi hái.

Về công dụng của cây, chè là một loài cây phổ biến luôn được biết đến với công dụng chính là một thức uống quen thuộc trong nền văn hóa ẩm thực của người dân châu Á từ ngàn xưa, với công dụng làm thơm miệng, khử mùi của thức ăn còn dư lại trong khoang miệng sau mỗi bữa ăn, thể hiện sự thanh nhã, thậm chí còn trở thành một nghệ thuật thưởng thức có tên là trà đạo. Ngày nay thông qua nhiều nghiên cứu khoa học, người ta phát hiện ra chè có nhiều công dụng với sức khỏe của con người.

Các chất dạng alkaloid trong chè có tác dụng giúp tinh thần minh mẫn, sảng khoái, kích thích sự hoạt động của trí óc, giúp tỉnh táo, thư thái trong người, lợi tiểu. Tanin có trong chè là một loại chất giúp cầm tiêu chảy, kiết lỵ, tuy nhiên không nên làm dụng vì dễ dẫn đến táo bón, kém hấp thu sắt, canxi. Một số các enzym có trong lá chè tươi có tác dụng chống oxy hóa, chống lại các gốc tự do, chống lại sự lão hóa của cơ thể do tuổi tác, đồng thời còn có tác dụng chống ung thư hiệu quả, cũng như làm tăng tuổi thọ của những người thường xuyên sử dụng nước trà làm thức uống hàng ngày.

Bên cạnh đó nước chè cũng có những tác dụng tích cực với các bệnh ly tim mạch, tiểu đường, parkinson. Trong nền y học cổ truyền, chè có tính mát, vị đắng chát, có hiệu quả trong việc thanh nhiệt giải độc, chữa các bệnh tả lỵ, mụn nhọt, tinh thần kém, một số nhiễm khuẩn ngoài da, …

Chè là một loài cây thân thuộc với đa số chúng ta, không chỉ đem lại giá trị kinh tế cao, mà còn là một loại thức uống có nhiều lợi ích cho sức khỏe. Hy vọng rằng trong tương lai nước ta có thể cải thiện về cả sản lượng và chất lượng để vươn lên là một trong những nước xuất khẩu chè hàng đầu thế giới. Đồng thời cũng trở thành một loại thức uống phổ biến, các bạn trẻ cũng dần hiểu được giá trị và ý nghĩa của loài cây này với sức khỏe.

Mời bạn tham khảo 🌠 Thuyết Minh Về Danh Lam Thắng Cảnh Ở Kiên Giang 🌠 15 Bài Hay

Thuyết Minh Về Chè Thái Nguyên Ngắn Hay – Mẫu 13

Đón đọc bài thuyết minh về chè Thái Nguyên ngắn hay dưới đây, các em học sinh sẽ tham khảo được cách diễn đạt súc tích và ấn tượng với người đọc nhờ những ý văn giàu hình ảnh.

Trong các loại cây lấy nước uống, chắc hẳn chúng ta ai cũng biết đến cây chè. Một loại cây trồng phổ biến ở Việt Nam, được rất nhiều người ưa chuộng và đã trở thành một trong những loài cây công nghiệp quan trọng.

Cây chè được trồng chủ yếu ở khu vực Đông Á, Nam Á, Đông Nam á vì thích hợp với khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt đới và đất đai của những khu vực này. Ở Việt Nam ta, khu vực trồng chè phổ biến nhất là miền Bắc và miền Trung, thị trường chè nở rộ từ những năm đầu thế kỉ XX. Chè luộc loại cây lưu niên, thường mọc thành bụi. Mỗi cây chè thường được cắt tỉa, cao khoảng dưới hai mét để thuận tiện cho quá trình thu hoạch. Thân cây nhỏ, màu nâu sẫm, một thân chính rồi phân ra các cành nhỏ khác nhau, rễ cái dài và bám chắc, thuộc loại rễ cọc.

Cây chè có hai loại mầm, mầm sinh dưỡng và mầm sinh thực. Nếu như mầm sinh dưỡng sẽ phát triển thành lá chè, thì mầm sinh thực sẽ phát triển thành hoa và quả. Lá cây chè có hình dáng khá phổ biến, lá non màu xanh nhạt, khi già thì màu xanh đậm hơn, dưới lá có những lông tơ ngắn, hai bên viền có những chiếc răng cưa nhỏ. Hoa cây chè mang một màu trắng ngà thuần khiết, mỗi hoa có chừng 8 cánh, bên trong nhụy màu vàng. Hoa chè có mùi đặc trưng, nhẹ nhàng. Quả chè hình tròn và bên trong có chứa hạt.

Cây chè có rất nhiều công dụng nên mới được ưa chuộng như vậy. Chủ yếu dùng để làm chè, chè tươi hoặc chè khô, hãm với nước sôi tạo thành nước chè vàng vàng xanh. Uống vào có vị đặc trưng, nồng và hơi đắng, khi uống xong sẽ thấy ngọt ở cổ họng. Chè được ưa chuộng chủ yếu bởi những người trung niên và lớn tuổi. Chè có tác dụng kích thích hệ thần kinh, chống buồn ngủ. Ngoài ra, chè còn là thứ nước giải khát, giúp mát tim, thải độc. Uống chè trong một mức độ vừa đủ rất tốt cho sức khỏe, chống ung thư, giảm stress, làm đẹp da.

Lá chè được sử dụng nhiều nhất, ngoài ra cũng có sử dụng hạt chè để ép lấy tinh dầu. Với một đất nước thiên về trồng trọt như nước ta, việc phát triển trồng chè rất có lợi cho nền kinh tế bởi đây là mặt hàng xuất khẩu rất thu hút. Không những thế, chè còn là nét đẹp văn hóa của dân tộc, bát nước chè mỗi buổi làm đồng xua đi cái nắng. Mỗi gia đình ở quê miền Bắc thường vẫn có một ấm tích chè tươi được đặt trong cái giành tích, để cả ngày nước chè vẫn còn nóng. Đây là một nét đẹp văn hóa cần được giữ gìn.

Cây chè trồng thích hợp nhất ở vùng có khí hậu nhiệt đới như Đông Nam Á chúng ta, nơi đất chua thích hợp cho cây chè phát triển. Người ta thường đi hát chè lúc sáng sớm, khi sương đêm và mưa còn đọng lại trên lá chè tươi và xanh. Địa điểm trồng chè nổi tiếng ở Việt Nam phải kể đến đó là Tân Cương (Thái Nguyên,… mang lại nguồn kinh tế không nhỏ cho quốc gia và cũng là một địa điểm du lịch để, gần gũi với thiên nhiên thu hút nhiều du khách.

Cây chè từ lâu đã có ý nghĩa quan trọng với dân tộc ta, một loại cây gần gũi và có nhiều công dụng hết sức thiết thực. Cây chè sẽ luôn luôn là loại cây công nghiệp mũi nhọn của quốc gia và là một trong những loại cây mang đậm phong cách văn hóa dân tộc.

Chia sẻ thêm cùng bạn 🍀 Thuyết Minh Về Danh Lam Thắng Cảnh Ninh Bình 🍀 15 Bài Hay

Thuyết Minh Về Chè Thái Nguyên Luyện Viết – Mẫu 14

Bài thuyết minh về chè Thái Nguyên luyện viết giúp các em học sinh nhanh chóng nắm được bố cục và những nội dung cơ bản, từ đó hoàn thành tốt bài viết của mình.

Nếu được chọn một loại nước gắn liền với người dân Việt Nam thì chẳng phải thứ nước cao sang, phức tạp gì mà chính là nước chè hay nước trà. Cây chè từ lâu đã đi vào đời sống của người dân, trở thành một loại cây quen thuộc.

Gốc gác của cây chè theo nghiên cứu là nằm ở vùng Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á. Đây là loại cây thích hợp sống ở những vùng có khí hậu nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, tiêu biểu như là Việt Nam. Đất nước ta có những đồi chè bạt ngàn ở Thái Nguyên, một trong những nơi sản suất chè ngon nổi tiếng và cũng là địa điểm tham quan hấp dẫn du khách.

Từng hàng chè này nối tiếp hàng chè kia với màu xanh tràn đầy sức sống nối tiếp tận chân trời. Hình ảnh thanh bình này đã khiến cho lòng người thêm khoan khoái, đã đi vào bao bức ảnh và là phông nền lý tưởng cho nhiều video ca nhạc hay giới thiệu vẻ đẹp của đất nước Việt Nam. Đặc tính của chè là được trồng trên vùng cao khoảng một nghìn năm trăm mét. Với độ cao lý tưởng này tuy chè phát triển chậm nhưng bù lại lại hấp thụ rất nhiều sinh dưỡng của đất trời, hương vị của nắng, gió, sương càng làm cho lá chè thơm tho.

Chè hay trà thuộc loại cây lưu niên, không mọc riêng lẻ mà mọc thành bụi. Người ta thường cắt tỉa cho chiều cao của cây chè chỉ còn hai mét để cây tập trung phát triển các phần trọng điểm khác, đặc biệt là lá. Chè chỉ gồm một thân chính, có thể coi là thuộc loại thân gỗ hoặc bán gỗ.

Từ đây các cành nhỏ khác cũng đâm ra tạo thành một tán được che phủ bởi màu xanh của lá. Chè có hệ rễ cái dài đâm sâu vào lòng đất hút chất dinh dưỡng. Mầm sinh dưỡng của cây cho cành và lá còn mầm sinh thực thành nụ hoa và quả. Lá chè mang hình bầu dục, thuôn thuôn về hai đầu. Nhưng người ta sẽ thường thu hoạch phần búp trà, tức là khi lá trà vẫn còn non, xanh nõn rà. Mỗi búp chỉ vài ba lá.

Chè thường được dùng để pha nước uống. Có hai loại chè tươi và chè khô. Chè tươi được pha trực tiếp từ những lá chè hái ngoài vườn hay trên đồi về. Còn chè khô là loại đã thông qua cả một quy trình sản xuất. Một năm thường có ba vụ chè. Lá chè được hái, đặc biệt là nên hái vào lúc sáng sớm khi những giọt sương vẫn còn đọng trên lá, sau đó đem về phơi khô. Rồi chè được đem vào tôn quay, loại bỏ những phần vụn nát rồi bước vào công đoạn vò chè. Sau khi vò, chè được đưa ra phơi cho lên hương. Cuối cùng có thể đem đóng gói và xuất ra thị trường. Chè khô này cũng là nguyên liệu của chè sen, loại chè nhiều người mong muốn thưởng thức.

Trà cũng rất tốt cho sức khỏe. Trước tiên nó có tác dụng giải khát, là thức uống không thể thiếu của các quán nước, thậm chí còn hình thành nét văn hóa “trà đá vỉa hè”. Ngoài ra trong trà xanh còn có các thành phần ngăn ngừa ung thư, diệt khuẩn. Trà còn được dùng làm nguyên liệu cho một số loại thuốc Đông Y. Trà cũng còn là sự lựa chọn của các chị em phụ nữ trong phương pháp làm đẹp.

Lên du lịch ở các vùng trồng chè, có túi chè mang về làm quà biếu cho người thân, họ hàng thì quả là đáng quý mỗi dịp nhà có khách. Ngoài ra, chè cũng có giá trị kinh tế, là mặt hàng được xuất khẩu ra nhiều nước. Uống trà cũng được coi là cả một đạo, là phương thức thanh lọc tâm hồn để tận hưởng cuộc sống, là dư vị cho mỗi vị khách phương xa vấn vương mãi. Tuy nhiên, uống nhiều trà quá cũng không tốt cho cơ thể, dễ gây ra vàng răng hay chứng mất ngủ.

Cây chè đã cứ thế đi vào gắn bó với đời sống con người. Được thưởng thức một chén trà lòng chợt bình yên đến lạ.

Đừng bỏ lỡ cơ hội 🍀 Nhận Thẻ Cào 100k Miễn Phí 🍀 Card Viettel Mobifone

Bài Văn Thuyết Minh Về Chè Thái Nguyên Đơn Giản – Mẫu 15

Bài văn thuyết minh về chè Thái Nguyên đơn giản dưới đây giúp các em học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt cho bài viết của mình.

Là một trong những vùng sản xuất chè lớn của cả nước, với diện tích gần 22 nghìn ha, chất lượng, thương hiệu đã được khẳng định.

Thái Nguyên là tỉnh trung du miền núi phía Bắc, có 9 huyện, thành phố, thị xã, có địa hình đặc trưng là đồi núi xen kẽ với ruộng thấp thuận lợi cho phát triển công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp. Điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu-thủy văn của tỉnh thuận lợi cho phát triển đa dạng, phong phú các sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao, đặc biệt là đặc sản chè.

Xác định cây chè là tiềm năng, thế mạnh đặc biệt của tỉnh, trong những năm qua, tỉnh Thái Nguyên đã tập trung ưu tiên các nguồn lực đầu tư phát triển chè theo hướng vừa mở rộng quy mô diện tích, vừa phát triển nâng cao chất lượng, giá trị, gia tăng sức cạnh tranh sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế.

Trà Thái Nguyên tiếp tục khẳng định vị thế là “Đệ nhất danh trà” với các sản phẩm chế biến tinh, sâu, chất lượng cao, mẫu mã đẹp, khẳng định được thương hiệu với thị trường trong nước và quốc tế. Nhiều sản phẩm đã đạt giải thưởng cao tại các cuộc thi trong nước và một số nước trên thế giới, góp phần thúc đẩy sản xuất chè của tỉnh cũng như với ngành chè cả nước.

Xây dựng thương hiệu chè gắn với làm du lịch, nên nhiều gia đình ở vùng chè Thái Nguyên và chủ các cơ sở chè, cơ sở sản xuất chè đã xây dựng những không gian thẩm trà và những điểm dừng chân lưu trú, sẵn sàng đón tiếp du khách trải nghiệm thu hái, chế biến chè, dùng cơm và ngủ ngay tại gia đình.

Ở thời điểm hiện tại, trà Thái Nguyên không chỉ là một trong những bản sắc văn hóa Việt, mà còn mang trong mình những hương vị cuộc sống, làm thỏa mãn nhu cầu của người dùng trà, bởi lẽ đó mà cái tên “trà Thái Nguyên” luôn được nhắc đến từ những người sành trà.

Đón đọc tuyển tập 🌟 Thuyết Minh Về Quảng Ninh 🌟 15 Bài Giới Thiệu Quảng Ninh

Viết một bình luận