Dàn Ý Đại Cáo Bình Ngô ❤️️15 Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay Nhất

Dàn Ý Đại Cáo Bình Ngô ❤️️ 15 Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay Nhất ✅ SCR.VN Chia Sẻ Tuyển Tập Những Mẫu Dàn Bài Với Luận Điểm Rõ Ràng Và Đầy Đủ Nhất.

Dàn Ý Đại Cáo Bình Ngô Của Nguyễn Trãi – Mẫu 1

Lập dàn ý Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi sẽ giúp các em học sinh tham khảo những định hướng làm bài cụ thể. Đón đọc mẫu dàn ý bài Đại cáo bình Ngô lớp 10 dưới đây:

I. Mở bài:

  • Giới thiệu chung về tác phẩm Bình Ngô đại cáo
  • Nêu cảm xúc và suy nghĩ chung về tác phẩm

II. Thân bài:

a) Cảm nhận về phần đầu tác phẩm: Nguyễn Trãi nêu ra luận đề chính nghĩa, tư tưởng nhân nghĩa

– Mệnh đề tư tưởng nhân nghĩa: 

  • “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân”: Cần phải bảo vệ cuộc sống cho nhân dân, cho dân được sống trong thanh bình, hạnh phúc, yên ổn làm ăn 
  • “Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”: Xuất phát từ điển cố trong kinh thư, là bậc quân vương thì phải tiêu trừ tham tàn bạo ngược, trừ hại cho dân => Quan điểm mới mẻ và tiến bộ: Nhân nghĩa là yêu nước, thương dân, là yêu hòa bình

– Khẳng định sự tồn tại có độc lập chủ quyền của Đại Việt :

  • Dựa trên năm yếu tố: Có nền văn hiến lâu đời, có cương vực lãnh thổ riêng, có phong tục tập quán riêng, có truyền thống lịch sử riêng, chủ quyền riêng.
  • Các từ ngữ: “Từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, cũng khác” => Mang sắc thái khẳng định nhằm nhấn mạnh chân lí không dời đổi là nước Đại Việt ta là đất nước có chủ quyền độc lập. 
  • Nguyễn Trãi hoàn thiện quan niệm về một quốc gia, dân tộc

b) Cảm nhận về phần hai tác phẩm: Bản cáo trạng về tội ác của giặc Minh. Tác giả đứng trên lập trường của dân tộc, lập trường nhân nghĩa để tố cáo sự tàn bạo của kẻ thù

– Tố cáo âm mưu cướp nước của giặc Minh: Mượn cớ “phù Trần diệt Hồ”, “nhân”, “thừa cơ” 

– Tội ác man rợn của kẻ thù:

  • Hành động diệt chủng tàn bạo: “Nướng dân đen… hầm tai vạ”
  • Hủy hoại môi trường sống: “nặng thuế khóa… đầm núi”, “tàn hại… cây cỏ”
  • Coi người dân như những công cụ để phục dịch, vơ vét sản vật: “Người bị ép… mò ngọc”; “Kẻ… tìm vàng” => Giặc Minh đã triệt tiêu toàn bộ đường sống của người dân và tội ác của chúng là không thể dung tha “Ai bảo thần nhân chịu được”

– Nghệ thuật đặc sắc trong khổ thơ:

  • Nghệ thuật tương phản, đối lập giữa nhân dân với kẻ thù: Nhân dân nheo nhóc góa bụa, lao dịch vất vả còn quân thù “Thằng há miệng… chưa chán”.
  • Sử dụng hình tượng gợi tả, gợi cảm “trúc Nam Sơn”, “nước Đông Hải” – những cái vô cùng vô tận của tự nhiên để diễn tả tội ác của giặc
  • Giọng văn khi thống thiết, đau xót, khi đanh thép kết tội kẻ thù.

c) Cảm nhận về đoạn thơ tái hiện lại quá trình chinh phạt của nghĩa quân Lam Sơn chống kẻ thù

* Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa:

– Phía quân thù:

  • Lực lượng đông đảo
  • “hung đồ ngang dọc”, thỏa sức tác oai tác quái, phô trương thanh thế

– Phía quân ta:

  • Lực lượng mỏng, yếu
  • Thiếu người tài ra giúp nước “Tuấn kiệt… lá mùa thu”, thiếu quân lính, thiếu lương thực
  • Thứ duy nhất có là lòng yêu nước, lòng căm thù quân giặc sâu sắc “Tấm lòng cứu nước… phía tả” => Buổi đầu chống thù của nghĩa quân Lam Sơn vô cùng khó khăn, gian khổ nhưng chúng ta có tinh thần kiên cường, bất khuất, đoàn kết “nhân dân bốn bể một nhà”…

* Vai trò của người lãnh đạo Lê Lợi vô cùng quan trọng:

  • Lý tưởng cao đẹp
  • Lòng căm thù sâu sắc
  • Lòng quyết tâm, coi trọng nhân tài, coi trọng vai trò của nhân dân
  • Khả năng thu phục lòng người, tài mưu lược hơn người

* Giai đoạn phản công quyết liệt và giành chiến thắng vẻ vang:

– Tiến đánh các vị trí khác nhau để giành lại các cứ điểm quan trọng: Tây Kinh, Đông Đô, Ninh Kiều, Tốt Động…
– Kết quả trận chiến:

  • Quân ta: Càng đánh lại càng hăng, lần lượt giành thắng lợi ở các trận chiến, thừa thắng xông lên
  • Quân giặc: Liên tiếp bại trận phải bỏ chạy, “thây chất đầy nội”, “kẻ bêu đầu, kẻ bỏ mạng…”, quân sĩ tan tác, tinh thần sa sút, ngoan cố phản công cầu chi viện nhưng bị ta đánh cho tơi bời…

d) Cảm nhận về đoạn cuối của tác phẩm: Tuyên bố chiến quả và khẳng định sức mạnh chính nghĩa

  • Giọng văn trở nên trầm lắng tuyên bố chiến thắng, khẳng định nền độc lập dân tộc: “Xã tắc từ đây vững bền… đổi mới”
  • Niềm tin về một tương lai tươi sáng: Đất nước bước vào kỉ nguyên mới
  • Bài học lịch sử: Để vận nước được lâu bền, phải lấy dân làm gốc; lấy tư tưởng nhân nghĩa làm đầu, phải tuân theo “thiên mệnh”; ghi nhớ công lao của cha ông đã hi sinh cho Tổ quốc….

III. Kết bài:

  • Khẳng định lại giá trị của toàn tác phẩm trong nền văn học dân tộc
  • Nêu suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. 

Gửi đến bạn 🍃 Tóm Tắt Đại Cáo Bình Ngô 🍃 15 Bài Mẫu Ngắn Hay Nhất

Dàn Ý Thuyết Minh Bình Ngô Đại Cáo – Mẫu 2

Dựa vào dàn ý thuyết minh Bình Ngô đại cáo, các em học sinh có thể xác định cho mình bố cục làm bài cụ thể. Tham khảo mẫu dàn ý thuyết minh Đại cáo bình Ngô dưới đây:

1.Mở bài: Giới thiệu sơ lược về tác phẩm

2.Thân bài

a. Hoàn cảnh sáng tác

  • Năm 1428, đất nước dẹp yên quân giặc, không còn bóng quân Minh trên đất Việt
  • Lê Lợi đã giao cho Nguyễn Trãi làm lời cáo để báo cho xã tắc, thiên hạ.

b. Nhan đề, thể loại

  • Nhan đề: tuyên bố rộng rãi việc dẹp yên giặc Ngô
  • Thể cáo
  • Sử dụng nhiều trong các sự kiện trọng đại để thông báo cho quốc gia, dân tộc những nội dung quan trọng.
  • Đây là loại văn hùng biện, chính luận nên ngôn từ thường sâu sắc, lý lẽ sắc bén và lập luận logic, chắc chắn.

c. Nội dung

-Phần 1: Từ đầu đến….”Chứng cớ còn ghi”

  • Nêu luận đề chính nghĩa: yên dân → trừ bạo
  • Khẳng định chủ quyền dân tộc qua các phương diện: lãnh thổ; văn hiến; lịch sử; phong tục tập quán; nhân kiệt,…

-Phần 2: “Vừa rồi” → “Ai bảo thần dân chịu được”

  • Vạch trần những chính sách, hành động bạo tàn, phí nghĩa của quân giặc
  • Xót xa, phẫn uất trước cảnh khốn cùng, khổ đau, của nhân dân

-Phần 3: “Ta đây núi Lam Sơn dấy nghĩa” → “Cũng chưa thấy xưa nay”

  • Những khó khăn buổi đầu của nghĩa quân Lam Sơn
  • Sức mạnh, tài trí, đoàn kết làm nên những chiến công vang dội của nghĩa quân, giặc Minh bại trận

-Phần 4: Đoạn còn lại

  • Tuyên bố chấm dứt chiến tranh
  • Khẳng định nền độc lập, thái bình của dân tộc

d. Nghệ thuật:

  • Ngôn từ sắc bén, lí lẽ chính xác, lập luận đúng đắn.
  • Các hình ảnh , hình tượng nghệ thuật giàu sức gợi, lối viết giàu cảm xúc.
  • Các thủ pháp liệt kê, so sánh, đối lập,… được vận dụng tính tế, phù hợp.
  • Giọng điệu thơ thay đổi linh hoạt

3.Kết bài: Khẳng định lại giá trị của tác phẩm

Giới thiệu cùng bạn 🍀 Thuyết Minh Về Tác Phẩm Bình Ngô Đại Cáo 🍀 15 Bài Hay

Dàn Ý Đại Cáo Bình Ngô Hay Nhất – Mẫu 3

Đón đọc mẫu dàn ý Đại cáo bình Ngô hay nhất được chọn lọc và chia sẻ dưới đây dành cho các em học sinh.

1.Mở bài

  • Giới thiệu tác giả Nguyễn Trãi: Là anh hùng dân tộc danh nhân văn hóa thế giới, là nhà thơ, nhà văn kiệt xuất.
  • Khái quát về tác phẩm: Hoàn cảnh ra đời, nhận xét chung về bài cáo.

2.Thân bài

a. Nhan đề.

  • Đại cáo là thể văn chính luận được vua chúa, thủ lĩnh dùng để công bố, tuyên ngôn những sự kiện trọng đại cho thiên hạ biết bằng những lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ.
  • Bình Ngô: Dẹp yên giặc Minh
  • Đại cáo bình Ngô là bài cáo có ý nghĩa trọng đại của quốc gia công bố rộng khắp về việc đánh đuổi giặc Minh, giành lại độc lập, chủ quyền của dân tộc.
  • Nhan đề tác phẩm gợi ý nghĩa trang trọng, thiêng liêng

b. Quy mô, dung lượng

  • Đây là áng văn có quy mô lớn với dung lượng dài gồm 4 phần được phân chia rõ ràng, cụ thể.
  • Mỗi phần lại mang những nội dung trọng tâm cụ thể: phần 1 – luận đề chính nghĩa, phần 2 – vạch rõ tội ác kẻ thù, phần 3 – quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa, phần 4 – tuyên bố chiến quả khẳng định sự nghiệp chính nghĩa
  • Trước Đại cáo bình Ngô chưa có một áng văn chính luận nào có quy mô lớn như thế.

c. Nội dung, tư tưởng.

-Tư tưởng lớn lao xuyên suốt chiều dài tác phẩm là tư tưởng “nhân nghĩa”.

  • Tư tưởng vừa có sự kế thừa của Nho giáo, vừa có sự mở rộng và sáng tạo với hai nội dung “yên dân” và “trừ bạo”. Từ trước đến nay, chưa một ai phát hiện và phát biểu một cách hùng hồn và rõ ràng tư tưởng này như Nguyễn Trãi.
  • Lời tuyên bố hùng hồn, đanh thép về độc lập, chủ quyền của dân tộc qua rất nhiều phương diện (nền văn hiến, lãnh thổ, phong tục, lịch sử, hào kiệt)
  • Gọi vua Đại Việt là “Đế’, đặt các triều đại của Đại Việt sánh ngang với các triều đại của Trung Hoa thể hiện niềm tự hào tự tôn dân tộc
  • So với “Nam quốc sơn hà” bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta, đại cáo bình Ngô vừa có sự kế thừa, vừa có sự mở rộng: kế thừa các yếu tố về phong vựa, lãnh thổ, cách gọi các vua nước Việt là “đế”, mở rộng, phát triển ở các yếu tố nền văn hiến, phong tục, lịch sử, hào kiệt và tất cả những yếu tố này không cần đến sự định đoạt của “thiên thư” mà do chính con người thiệt lập.
  • Là bản tuyên ngôn hùng tráng và đầy đủ nhất về độc lập và chủ quyền dân tộc

-Thái độ căm phẫn trước những tội ác dã man của kẻ thù.

  • Chúng dùng luận điệu bịp bợm để cướp nước, khủng bố sát hại người dân vô tội, bóc lột thuế khóa vơ vét sản vật, phá hoại môi trường tiêu diệt sự sống, phá hoại sản xuất bóc lột sức lao động.
  • Nỗi đau đớn, xót xa, uất hận, căm tức của nhân dân trước những tội ác ấy
  • Là bản cáo trạng hùng hồn, đanh thép về tội ác kẻ thù.

-Tình yêu đất nước và một lòng chiến đấu chống giặc Minh của Lê Lợi, của nghĩa quân Lam Sơn và nhân dân

  • Lê Lợi là người anh hùng áo vải, có lí tưởng, hoài bão lớn lao và là linh hồn của cuộc chiến.
  • Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đầy gian khổ mà hào hùng, vẻ vang của dân tộc, khí thế như vũ bão và cách ứng xử đầy nhân văn của dân tộc.
  • Sự thất bại thảm hại, nhục nhã, ê chề của giặc
  • Niềm tự hào, tự tôn dân tộc sâu sắc

d. Đặc sắc nghệ thuật

  • Lập luận chặt chẽ, đanh thép đầy thuyết phục: Đi từ cơ sở lí luận của tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về độc lập chủ quyền soi chiếu vào thực tiễn sự bất nhân, tàn ác của giặc Minh và cuộc khởi nghĩa gian khổ mà hào hùng của dân tộc và cuối cùng đi đến kết luận địch phi nghĩa, ta chính nghĩa.
  • Các lí lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục: Chứng minh về chủ quyền độc lập của dân tộc bằng những dẫn chứng thuyết phục (văn hiến, lãnh thổ, phong tục, lịch sử, hào kiệt), nói về tội ác của giặc (tội ác khủng bố, sát hại, hủy diệt môi trường, phá hoại sản xuất, bóc lột sức lao động,…),…
  • Giọng điệu hào hùng, đanh thép, hùng tráng.
  • Sử dụng cách nói đầy hình ảnh: Nướng dân đen, vùi con đỏ, Trúc lam sơn không ghi hết tội, đánh một trận sạch không kình ngạc, đánh hai trận tan tác chim muông,…
  • Câu văn ngắn dài, biến hóa linh hoạt khi thì đanh thép luận tội lúc lại hào hùng ngợi ca, khẳng định dứt khoát, quyết liệt
  • Sử dụng các thủ pháp nghệ thuật liệt kê, phóng đại, đối lập để thể hiện những lập trường, quan điểm của tác giả.

3.Kết bài

  • Khẳng định lại vị trí của tác phẩm Đại cáo bình Ngô
  • Thể hiện tầm vóc và vị trí của Nguyễn Trãi qua tác phẩm.

Mời bạn tham khảo ☀️ Sơ Đồ Tư Duy Bình Ngô Đại Cáo ☀️ 12 Mẫu Hay

Dàn Ý Đại Cáo Bình Ngô Ngắn Gọn – Mẫu 4

Tham khảo mẫu dàn ý Đại cáo bình Ngô ngắn gọn dưới đây với những luận điểm rút gọn trọng tâm nhất.

A. Mở bài: Giới thiệu tác giả Nguyễn Trãi và dẫn dắt vào tác phẩm Bình Ngô đại cáo.

B. Thân bài

a. Nêu luận đề chính nghĩa

  • Đạo nhân nghĩa lấy dân làm gốc
  • Việc tiên quyết: diệt trừ bạo ngược, mang đến cuộc sống yên bình, ấm no cho nhân dân.

b. Khẳng định chủ quyền dân tộc

  • Đại Việt là đất nước có nền văn hiến lâu đời
  • Nước ta có chủ quyền riêng, lãnh thổ riêng, đất nước được gây dựng, bảo vệ, phát triển qua bao triều đại.
  • Là dân tộc có nền phong tục, tập quán riêng.
  • Hào kiệt, anh tài đời nào cũng có

c. Tội ác của giặc ngoại xâm

  • Mượn gió, bẻ măng, thừa cơ gây hoạ
  • Đàn áp, bóc lột đời sống nhân dân
  • Cướp bóc, giết người vô tội vạ
  • Tội ác vô vàn → nhân dân cực khổ → oán hận khôn cùng → đứng lên đấu tranh.

d. Cuộc chiến của quân ta

  • Buổi đầu còn khó khăn: thiếu lương thực, quân sĩ chưa mạnh,….quân giặc đông, hiếu chiến.
  • Chiến lược khôn khéo: lấy ít địch nhiều, chiêu dụ nhân tài, phát huy lòng đoàn kết,….
  • Nhiều chiến công dồn dập, quân thù bại trận, nhục nhã ê chề

e. Lời tuyên cáo

  • Đất nước không còn bóng giặc, xã tắc được độc lập, nhân dân an bình
  • Trách nhiệm bảo vệ đất nước thái bình, thịnh trị ngàn năm.

C. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của bản thân về bài cáo.

Hướng Dẫn Cách Nhận 🌼 Thẻ Cào Miễn Phí 🌼 Nhận Thẻ Cào Free Mới Nhất

Dàn Ý Bài Đại Cáo Bình Ngô Ngắn Nhất – Mẫu 5

Với dàn ý bài Đại cáo bình Ngô ngắn nhất, các em học sinh có thể nhanh chóng ôn tập cho bài viết trên lớp. Tham khảo mẫu dàn ý bài Đại cáo bình Ngô ngắn nhất dưới đây:

I. Mở bài: Dẫn dắt vấn đề: Khái quát về tác giả, tác phẩm, giá trị nội dung, nghệ thuật của bài Bình Ngô đại cáo.

II. Thân bài:

-Nêu luận đề chính nghĩa:

  • Cốt lõi nhân nghĩa chính là yên dân và trừ bạo. Nhân nghĩa không bó hẹp trong khuôn khổ tư tưởng Nho giáo mà rộng hơn là làm thế nào để đem lại cuộc sống yên bình cho nhân dân.
  • Bên cạnh đó khẳng định nước ta tuy là một nước nhỏ nhưng vẫn có thể tự hào về:
    + Nền văn hiến lâu đời.
    + Cương vực lãnh thổ.
    + Phong tục tập quán.
    + Lịch sử và chế độ riêng.

-Bản cáo trạng vạch rõ tội ác kẻ thù:

  • Giặc Minh xảo quyệt thừa nước đục thả câu.
  • Không những thế còn tàn sát, hành hạ, tước đoạt mạng sống con người một cách dã man (dẫn chứng).

-Tổng kết quá trình kháng chiến:

  • Xây dựng hình tượng người anh hùng áo vải bình thường nhưng có lòng yêu nước thương dân và căm thù giặc sâu sắc, có lí tưởng cao cả (so sánh với Trần Quốc Tuấn để thấy được lòng căm thù giặc và niềm tin sắt đá).
  • Khắc họa những chiến công oanh liệt hào hùng (dẫn chứng).
  • Tuyên bố hòa bình mở ra kỉ nguyên mới.

-Nghệ thuật:

  • Sử dụng từ ngữ hiển nhiên, vốn có.
  • Biện pháp đối lập, lấy cái vô hạn của trúc Nam Sơn để nói đến cái vô hạn trong tội ác giặc Minh, lấy cái vô cùng của nước Đông Hải để nói lên sự dơ bẩn vô cùng.
  • Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật.
  • Liệt kê, so sánh, đối lập để tạo thành bản anh hùng ca về những chiến công oanh liệt.

III. Kết bài: Tóm tắt lại nội dung, nghệ thuật tiêu biểu.

Xem nhiều hơn 🌟 Mở Bài Bình Ngô Đại Cáo 🌟 20 Đoạn Văn Mẫu Hay Nhất

Dàn Bài Đại Cáo Bình Ngô Chi Tiết – Mẫu 6

Chia sẻ dưới đây mẫu dàn bài Đại cáo bình Ngô chi tiết để các em học sinh cùng tham khảo:

1.Mở bài phân tích Bình Ngô đại cáo:

  • Giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi (tiểu sử, đặc điểm con người, quan điểm sáng tác,…)
  • Giới thiệu về nội dung cần phân tích – tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” (xuất xứ, hoàn cảnh ra đời, thể loại, khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật,…)

2.Thân bài phân tích Bình Ngô đại cáo:

a.Phân tích luận đề chính nghĩa trong Bình Ngô đại cáo:

-Nêu lên luận đề chính nghĩa làm nền tảng tư tưởng cho toàn bộ bài cáo của mình:

  • Tác giả đã nêu lên tư tưởng xuyên suốt bài cáo đó chính là nhân nghĩa – một phạm trù tư tưởng có nguồn gốc từ Nho giáo.
  • Với Nguyễn Trãi, tư tưởng nhân nghĩa đó bắt nguồn từ tư tưởng “yên dân”, “trừ bạo”

-Những chân lí độc lập khách quan, làm cơ sở lí luận vững chắc để khẳng định độc lập dân tộc:

  • Nước ta có một nền văn hiến, phong tục, bờ cõi, lãnh thổ riêng, được mọi người thừa nhận.
  • Qua việc so sánh các triều đại phong kiến của nước ta với các triều đại phong kiến phương Bắc, tác giả đã đặt các triều đại của ta, dân tộc ta ngang hàng với các triều đại phong kiến phương Bắc, điều đó không chỉ là cơ sở cho nền độc lập mà còn thể hiện lòng tự hào, tự tôn dân tộc của tác giả Nguyễn Trãi.
  • Tái hiện lại những trang sử vẻ vang, hào hùng với những chiếc thắng vang dội khắp non sông của quân và dân ta trong suốt chặng đường lịch sử trước đó.

b. Phân tích bản cáo trạng vạch rõ tội ác của kẻ thù trong Bình Ngô đại cáo:

  • Tác giả đã vạch rõ cho người đọc âm mưu xâm lược của giặc Minh
  • Tàn sát, giết hại những người dân vô tội: “nướng dân đen”, “vùi con đỏ”,…
  • Chính sách thuế khóa nặng nề và hết sức vô lí cùng với những chính sách hủy hoại môi trường sống, cảnh quan tự nhiên, tiêu diệt sự sống của vạn vật trên đất nước ta: “Nặng thuế khóa sạch không đầm núi”, “Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới giăng”, “Tàn hại cả giống côn trùng, cây cỏ”.

c. Phân tích quá trình kháng chiến và chiến thắng của quân và dân ta trong Bình Ngô đại cáo:

-Hình ảnh vị chủ tướng Lê Lợi:

  • Đại từ “ta” đặt ở đầu đoạn văn như một lời khẳng định, thể hiện rõ lai lịch, nguồn gốc, lai lịch, xuất thân của người anh hùng Lê Lợi.
  • Lê Lợi hiểu được những nhọc nhằn và cả sự căm phẫn, lòng căm thù giặc sâu sắc của nhân dân ta – “căm thù giặc thề không cùng chung sống”.
  • Luôn mang trong mình bao nỗi niềm suy tư, trăn trở, đến nỗi “đau lòng nhức óc”, “nếm mật nằm gai”, “quên ăn vì giận” để suy tính con đường đánh đuổi quân xâm lược

-Những khó khăn của ta trong buổi đầu khởi nghĩa: Những ngày quân giặc còn rất mạnh, nhân tài của ta còn nhiều hạn chế, “nhân tài như lá mùa thu”, “việc bôn tẩu lại thiếu kẻ đỡ đần”,…

-Những chiến thắng vang dội của quân và dân ta: với một giọng văn đầy từ hào khi tái hiện lại những thắng lợi vẻ vang, liên tiếp của nghĩa quân trong cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược…

d. Phân tích lời tuyên bố về nền độc lập, hòa bình của dân tộc trong Bình Ngô đại cáo:

  • Lời tuyên ngôn của Nguyễn Trãi được tuyên bố rộng rãi tới tất cả mọi người, đó là lời khẳng định về nền độc lập, hòa bình, thống nhất của dân tộc
  • Qua đó, thể hiện thái độ ngợi ca và niềm tin vào một ngày mai tươi sáng, tốt đẹp hơn của đất nước, của dân tộc.

e. Phân tích giá trị nghệ thuật trong Bình Ngô đại cáo:

  • Sử dụng sáng tạo và thành công thể cáo
  • Kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính trị và yếu tố văn chương.
  • Sử dụng các biện pháp liệt kê, phóng đại, đối lập,..

3.Kết bài phân tích Bình Ngô đại cáo: Khái quát những nét đặc sắc về giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản và nêu cảm nghĩ của bản thân.

Mời bạn đón đọc 🌜 Kết Bài Bình Ngô Đại Cáo 🌜 20 Đoạn Văn Hay

Dàn Ý Đại Cáo Bình Ngô Học Sinh Giỏi – Mẫu 7

Tham khảo mẫu dàn ý Đại cáo bình Ngô học sinh giỏi dưới đây để vận dụng hoàn thành tốt bài viết.

1.Mở bài

  • Sơ lược về tác giả Nguyễn Trãi.
  • Giới thiệu tác phẩm Bình Ngô đại cáo.

2.Thân bài:

a. Luận đề chính nghĩa:

  • Tư tưởng nhân nghĩa: quan điểm mới mẻ, tiến bộ vượt thời đại của Nguyễn Trãi: Nhân nghĩa tức là gắn với việc yêu dân, chuộng hòa bình, và gắn với lòng yêu nước sâu sắc.
  • Sự tồn tại độc lập có chủ quyền của nước Đại Việt ta từ bao đời nay, được tác giả khẳng định như một chân lý khách quan thông qua năm yếu tố cơ bản: Nền văn hiến, ranh giới lãnh thổ, phong tục tập quán, lịch sử các triều đại và công cuộc chống giặc ngoại xâm, chủ quyền riêng xưng “đế’ không xưng vương.

b. Tội ác của giặc Minh trên đất nước ta:

  • Dùng các từ ngữ “nhân”, “thừa cơ” để vạch trần luận điệu bịp bợm của nhà Minh kéo quân sang nước ta với danh nghĩa “phù Trần diệt Hồ”, nhưng thực tế là thừa dịp xâm lược Đại Việt.
  • Đứng trên lập trường nhân bản, nhân nghĩa, đứng về phía quyền sống của nhân dân để tố cáo chủ trương cai trị phản nhân đạo của kẻ thù.
  • Hủy hoại cuộc sống của nhân dân bằng hành động diệt chủng vô cùng tàn bạo, man rợ “Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn/Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ” .
  • Hủy hoại môi trường sống của nhân dân Đại Việt “Nặng thuế khóa sạch không đầm núi/Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ”
  • Sử dụng người dân như là một công cụ biết nói để vơ vét sản vật, là công cụ để phục dịch cho lòng tham vô đáy của mình, vô cùng độc ác và tàn bạo.
  • Cuộc sống vốn yên ấm bấy lâu nay cũng vỡ nát khi “tan tác cả nghề canh cửi”, gia đình hạnh phúc bỗng chốc mất đi người chồng người cha “Nheo nhóc thay kẻ góa bụa khốn cùng”.
  • “Lẽ nào trời đất dung tha? Ai bảo thần dân chịu được?” chính là sự giận dữ trước chính sách cai trị tàn bạo của kẻ thù, đồng thời cũng là tấm lòng đau xót vạn phần cho những nỗi thống khổ mà nhân dân ta phải chịu đựng suốt mấy mươi năm qua.

c. Tính chất chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:

-Giai đoạn đầu còn nhiều khó khăn, thiếu thốn:

  • Thiếu người tài phụ giúp, thiếu quân lực, thiếu lương thực, nghĩa quân chưa ổn định trong khi đó quân địch lớn mạnh, phô trương thanh thế khắp nơi.
  • Sự lãnh đạo tài ba của lãnh tụ Lê Lợi, yếu tố quyết định trong sự thành công của cuộc khởi nghĩa ở ông hội tụ đầy đủ các yếu tố lý tưởng của một vị lãnh tụ kiệt xuất:
  • Có lòng căm thù giặc sâu sắc, quyết tâm cao độ trong việc thực hiện lý tưởng cao đẹp khôi phục giang sơn, nền độc lập của dân tộc.
  • Biết coi trọng nhân tài, biết coi trọng vai trò của nhân dân, biết tập hợp sức mạnh của nhân dân vốn là yếu tố tiên quyết để quyết định chiến thắng của khởi nghĩa.
  • Khả năng thu phục lòng người tạo nên khối đại đoàn kết vững mạnh trong toàn quân, quân sĩ trên dưới một lòng chống giặc.
  • Sự tài trí mưu lược, giỏi bày binh bố trận.

-Giai đoạn phản công giành chiến thắng vang dội:

  • Ở chặng thứ nhất, quân ta đã tiến đánh các vị trí đóng quân khác nhau của địch làm cho chúng sức cùng lực kiệt, phải cầu cứu quân tiếp viện, trái ngược với giai đoạn đầu thì ở đây nghĩa quân đã liên tiếp giành được những chiến thắng vang dội, còn kẻ thù thì phải nhận hàng loạt các chiến bại, vô cùng nhục nhã. (Tìm dẫn chứng trong sách giáo khoa).
  • Sang chặng đường thứ hai, sau khi kẻ thù rơi vào thất bại thảm hại, nhưng chúng vẫn ngoan cố không chịu rút về nước, trái lại còn đưa thêm quân tiếp viện do hai tướng Mộc Thạnh và Liễu Thăng chỉ huy chia làm hai đạo quân tiến vào nước ta hòng tiêu diệt nghĩa quân, lấy lại thế chủ động.
  • Lúc này đây nghĩa quân ta tiếp tục quá trình kháng chiến, tiếp nối sĩ khí của chặng đường thứ nhất để chặn đánh quân địch ở vùng biên giới, phá tan âm mưu hiểm độc của chúng.
  • Quân giặc tiếp tục chịu thất bại thảm hại.
  • Nhưng với tư tưởng nhân nghĩa xuyên suốt, ta không những không đuổi cùng diệt tận mà cấp cho chúng ngựa, thuyền để chúng rút lui về nước trong sự tâm phục khẩu phục, vừa để quân dân nghỉ ngơi lấy sức khôi phục đất nước sau chiến tranh.

-Nghệ thuật:

  • Bút pháp đậm chất anh hùng ca được miêu tả bằng các hình ảnh rộng lớn, thể hiện sự kỳ vĩ của thiên nhiên, dùng ngôn ngữ đặc sắc, với các động từ liên tiếp để diễn tả sự chuyển rung liên tiếp của trận chiến, dùng những tính từ ở mức độ tối đa để tạo ra sự tương phản sâu sắc giữa ta và địch.
  • Câu văn linh hoạt, chiến thắng của ta thì dùng câu văn ngắn thể hiện sự dồn dập, quyết đoán mạnh mẽ, oai hùng, còn thất bại của địch thì được diễn tả bằng những câu văn dài thể hiện tính chất khôn cùng, không sao kể hết được.

d. Tuyên bố kết quả, khẳng định tư tưởng nhân nghĩa và chủ quyền của dân tộc:

  • Tuyên bố chiến thắng, mở ra một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập cho dân tộc, xây dựng nhà nước Đại Việt tự chủ và thịnh vượng dưới triều vua mới.
  • Rút ra những bài học lịch sử sâu sắc, từ quy luật của trời đất và tự nhiên, thể hiện sự tin tưởng vào vận mệnh mới của dân tộc, sau khi đã trải qua cơn bĩ cực của lịch sử. Thứ hai là chiến thắng của chúng ta được tạo nên nhờ sự kết hợp của sức mạnh thời đại và sức mạnh truyền thống dân tộc.

3.Kết bài: Nêu tổng kết nội dung và nghệ thuật

Gửi tặng bạn 💕 Phân Tích Bình Ngô Đại Cáo 💕 18 Bài Văn Ngắn Gọn Hay Nhất

Dàn Ý Phân Tích Đại Cáo Bình Ngô Nâng Cao – Mẫu 8

Mẫu dàn ý phân tích Đại cáo bình Ngô nâng cao dưới đây sẽ giúp các em học sinh nắm được hệ thống luận điểm đầy đủ nhất.

1.Mở bài:

  • Giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi: Nguyễn Trãi là một bậc anh hùng, một nhà văn hóa lớn, ông đã để lại cho lớp lớp thế hệ sau một sự nghiệp văn học vĩ đại.
  • Giới thiệu khái quát về thể cáo: Cáo là thể văn nghị luận có từ thời cổ ở Trung Quốc, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, một sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện để mọi người cùng biết.
  • Khái quát về Đại cáo bình Ngô: Sau khi quân ta đại thắng, tiêu diệt và làm tan rã 15 vạn viện binh của giặc, Vương Thông buộc phải giảng hòa, rút quân về nước, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Đại cáo Bình Ngô. Đại cáo bình Ngô có ý nghĩa trọng đại như một bản tuyên ngôn độc lập.

2.Thân bài:

a. Luận đề chính nghĩa

-Tư tưởng nhân nghĩa là tiền đề cơ sở lí luận cho cuộc kháng chiến

  • Nhân nghĩa có nghĩa thương người mà làm theo lẽ phải. (nhân là lòng thương người, nghĩa là lẽ phải).
  • Nhân nghĩa trong tư tưởng của Nguyễn Trãi:
  • Yên dân: nhân dân được sống yên bình, hạnh phúc trong một đất nước độc lập.
  • Trừ bạo: diệt kẻ tàn bạo xâm lược đất nước và bọn tham tàn trong nước.
  • Cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa là lấy dân làm gốc, vì dân mà diệt trừ bọn tàn bạo.

-Chân lí về độc lập dân tộc

  • Nguyễn Trãi khẳng định mỗi dân tộc có quyền bình đẳng vì mỗi dân tộc đều có: nền văn hiến riêng, có phong tục tập quán, có các triều đại làm chủ, có các anh hùng hào kiệt.
  • Các dân tộc có quyền bình đẳng như nhau. Lời văn khẳng định quyền độc lập, tự chủ của dân tộc.

-Thái độ của tác giả:

  • So sáng các triều đại của Việt Nam với các triều đại của Trung Hoa.
  • Gọi các vị vua Đại Việt là “đế”.
  • Thể hiện ý thức cao độ về độc lập chủ quyền của tác giả.

b. Tội ác của kẻ thù

-Giặc minh xâm lược, cai trị nước ta và gây ra biết bao tội ác:

  • Lừa dối nhân dân ta.
  • Tàn sát dã man những người vô tội.
  • Bóc lột nhân dân ta bằng chế độ thuế khóa nặng nề.
  • Bắt phu phen, phục dịch.
  • Vơ vét của cải.
  • Hủy hoại nền văn hóa Đại Việt

-Thái độ căm phẫn của nhân dân:

  • Hình ảnh phóng đại “trúc Nam Sơn không ghi hết tội, nước Đông Hải không rửa sạch mùi” lấy cái vô cùng của tự nhiên để nói về tội ác của giặc Minh.
  • Câu hỏi tu từ “lẽ nào… chịu được”: Tội ác không thể dung thứ của giặc.
  • Bản cáo trạng đanh thép về tội ác dã man của giặc minh, đồng thời là thái độ căm phẫn, tức giận khôn cùng của nhân dân ta.

c. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

-Hình ảnh người anh hùng Lê Lợi

  • Nguồn gốc xuất thân: là người nông dân áo vải “chốn hoang dã nương mình”.
  • Lựa chọn căn cứ khởi nghĩa: “Núi Lam Sơn dấy nghĩa”.
  • Có lòng căm thù giặc sâu sắc, sục sôi: “Ngẫm thù lớn há đội trời chung, căm giặc nước thề không cùng sống…”.
  • Có lí tưởng, hoài bão lớn lao, biết trọng dụng người tài: “Tấm lòng cứu nước… dành phía tả”.
  • Có lòng quyết tâm để thực hiện lí tưởng lớn “Đau lòng nhức óc… nếm mật nằm gai… suy xét đã tinh”.
  • Lê Lợi vừa là người bình dị vừa là anh hùng khởi nghĩa.

-Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

  • Buổi đầu gian khổ:
  • Những thiếu thốn về quân trang và lương thực: binh yếu, có khi lương cạn, nhân tài ít.
  • Tinh thần của quân và dân: Gắng chí, quyết tâm (Ta gắng chí khắc phục gian nan), đồng lòng, đoàn kết (sử dụng 2 điển tích dựng cần trúc, hòa nước sông).
  • Giai đoạn đầu đầy khó khăn, thử thách, nhờ sự lạc quan, đồng lòng, đoàn kết, biết dựa vào dân đã giúp nghĩa quân Lam Sơn vượt qua mọi khó khăn.

-Giai đoạn phản công và thắng lợi của ta:

  • Những trận tiến quân ra Bắc: trận Tây Kinh, Đông Đô, Ninh Kiều, Tốt Động.
  • Chiến dịch diệt chi viện: trận Chi Lăng, Mã Yên, Xương Giang.
  • Biện pháp liệt kê tái hiện không khí chiến trận máu lửa, sục sôi với những chiến thắng giòn giã liên tiếp của quân ta cũng như sự thất bại nhục nhã, ê trề của địch.

-Thất bại của giặc Minh:

  • Nghệ thuật cường đại, nói quá miêu tả những thất bại thảm hại của giặc.
  • Binh lính cởi áo giáp xin hàng.
  • Tướng giặc tham sống sợ chết cởi áo giáp xin hàng.
  • Khí thế và cách ứng xử của quân, dân ta:
  • Nghệ thuật cường điệu: Gươm mài đá, đá núi phải mòn….
  • Cách ứng xử vừa khôn khéo vừa nhân nghĩa của nghĩa quân: “Thần vũ chẳng giết hại … nghỉ sức”.
  • Nghệ thuật đối lập đã thể hiện rõ những nét đối cực trong cuộc chiến giữa ta và địch, từ tính chất cuộc chiến cho đến khí thế, sức mạnh, những chiến công và cách ứng xử.

d. Lời tuyên bố độc lập

  • Giọng điệu trang trọng, hào sảng cho thấy niềm tin và những suy tư sâu lắng của tác giả.
  • Sử dụng những hình ảnh về tương lại đất nước như “xã tắc từ đây vững bền, giang sơn từ đây đổi mới, thái bình vững chắc”, các hình ảnh của vũ trụ “kiền khôn, nhật nguyệt, ngàn thu sạch làu”.

3.Kết bài: Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của bài cáo.

Có thể bạn sẽ thích 💕 Cảm Nhận Về Bài Bình Ngô Đại Cáo 💕 12 Mẫu Cảm Nghĩ Hay

Dàn Ý Đại Cáo Bình Ngô Lớp 10 – Mẫu 9

Việc lập dàn ý Đại cáo bình Ngô lớp 10 là rất quan trọng trong quá trình làm bài. Tham khảo mẫu dàn ý bài Đại cáo bình Ngô lớp 10 dưới đây:

I. Mở bài phân tích luận đề chính nghĩa Bình Ngô đại cáo:

  • Giới thiệu vài nét về tác phẩm Bình Ngô đại cáo: “Áng thiên cổ hùng văn”, bản Tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc.
  • Nêu khái quát về nội dung tư tưởng tác phẩm.

II. Thân bài phân tích luận đề chính nghĩa Bình Ngô đại cáo:

*Tư tưởng nhân nghĩa:

-“Nhân nghĩa” là phạm trù tư tưởng của Nho giáo chỉ mối quan hệ giữa người với người dựa trên cơ sở tình thương và đạo lí.

-“Nhân nghĩa” trong quan niệm của Nguyễn Trãi:

  • Kế thừa tư tưởng Nho giáo: “yên dân” – làm cho cuộc sống nhân dân yên ổn, hạnh phúc
  • Cụ thể hóa với nội dung mới đó là trừ bạo – vì nhân dân diệt trừ bạo tàn, giặc xâm lược.
  • Với nét nghĩa tiến bộ, mới mẻ Nguyễn Trãi đã bóc trần luận điệu xảo trá của giặc Minh đồng thời phân biệt rõ ràng ta chính nghĩa, địch phi nghĩa.
  • Tạo cơ sở vững chắc cho cuộc khởi nghĩa Lam Sơn – là cuộc khởi nghĩa nhân nghĩa, vì cuộc sống của nhân dân mà diệt trừ bạo tàn.

*Chân lý về độc lập dân tộc:

-Nguyễn Trãi đã xác định tư cách độc lập của nước Đại Việt bằng một loạt các dẫn chứng thuyết phục:

  • Nền văn hiến lâu đời
  • Cương vực lãnh thổ riêng biệt
  • Phong tục Bắc Nam phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc
  • Lịch sử lâu đời trải qua các triều đại Triệu, Đinh, Lí, Trần, hào kiệt đời nào cũng có.

-Bằng cách liệt kê tác giả đưa ra các chứng cứ hùng hồn, thuyết phục khẳng định dân tộc Đại Việt là quốc gia độc lập, đó là chân lý không thể chối cãi. Các từ ngữ “từ trước, đã lâu, vốn xưng, đã chia” đã khẳng định sự tồn tại hiển nhiên của Đại Việt.

-Thái độ của tác giả:

  • So sánh các triều đại của Đại Việt ngang hàng với các triều đại của Trung Hoa.
  • Gọi các vị vua Đại Việt là “đế”: Trước nay hoàng đế phương Bắc chỉ xem vua nước Việt là Vương.
  • Thể hiện ý thức về chủ quyền độc lập cao độ của tác giả.

*Lời răn đe quân xâm lược:

-Nguyễn Trãi đã sử dụng phép liệt kê, dẫn ra những kết cục của kẻ chống lại chân lí:

  • Lưu Cung – vua Nam Hán thất bại với chủ ý thu phục Đại Việt.
  • Triệu Tiết – tướng nhà Tống thua nặng khi cầm quân đô hộ nước ta.
  • Toa Đô, Ô Mã,… là các tướng nhà Nguyên cũng phải bỏ mạng khi cầm quân xâm lược.

-Lời cảnh cáo, răn đe đanh thép những kẻ bất nhân bất nghĩa dám xâm phạm lãnh thổ, chủ quyền dân tộc ta đều phải trá giá đắt, đồng thời cũng thể hiện niềm tự hào bởi những chiến công của nhân dân Đại Việt.

*Đặc sắc nghệ thuật:

  • Ngôn ngữ đanh thép
  • Giọng điệu hào hùng, mạnh mẽ
  • Sử dụng các biện pháp so sánh, liệt kê,…
  • Sử dụng những câu văn song hành,…

III. Kết bài phân tích luận đề chính nghĩa Bình Ngô đại cáo:

  • Khái quát nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
  • Nêu cảm nhận của bản thân về luận đề chính nghĩa trong Bình Ngô đại cáo

Gợi ý trọn bộ 💧 Nghị Luận Bình Ngô Đại Cáo 💧 15 Bài Văn Ngắn Hay Nhất

Dàn Ý Đại Cáo Bình Ngô Là Bản Tuyên Ngôn Độc Lập – Mẫu 10

Mẫu dàn ý Đại cáo bình Ngô là bản tuyên Ngôn độc lập dưới đây sẽ là tư liệu hay hỗ trợ các em học sinh trong quá trình làm bài.

1.Mở bài:

  • Giới thiệu khái quát về tác phẩm “Đại cáo Bình Ngô” và tác giả Nguyễn Trãi.
  • Khẳng định “Đại cáo Bình Ngô” là một bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc.

2.Thân bài:

a. Giải thích Tuyên ngôn độc lập:

  • Là văn bản được viết trong hoặc sau cuộc chiến.
  • Nội dung: Khẳng định độc lập, chủ quyền, tuyên bố thắng lợi, tuyên bố hòa bình.

b. Chứng minh Đại cáo bình Ngô là bản tuyên ngôn độc lập:

-Hoàn cảnh ra đời: Bài cáo được viết sau chiến thắng giặc Minh

-Tuyên bố và khẳng định độc lập, chủ quyền:

  • Phân tích tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi.
  • Phân tích những dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục mà Nguyễn Trãi nêu ra: Nền văn hiến văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ riêng biệt, phong tục tập quán đậm đà bản sắc dân tộc.
  • Phân tích sự so sánh lịch sử lâu đời của các triều đại dân tộc với các triều đại Trung Quốc.
  • Phân tích nghệ thuật lập luận qua thủ pháp liệt kê và một loạt lý lẽ khẳng định chủ quyền, độc lập dân tộc của Đại Việt.
  • Khẳng định nền độc lập không thể chối cãi.

c. Tuyên bố về thắng lợi của cuộc kháng chiến:

  • Bài cáo phơi bày tội ác của giặc Minh cùng những đau thương chúng gieo rắc cho dân tộc.
  • Nguyễn Trãi đưa ra bằng chứng khẳng định tính chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa, từ đó tăng sự đồng cảm và thuyết phục cho bài cáo.
  • Phân tích ý nghĩa cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Từ khởi đầu khó khăn đến sức mạnh đoàn kiến giành chiến thắng.
  • Khẳng định sự thất bại của giặc Minh là kết quả cho những kẻ bạo ngược.

d. Tuyên bố về nền hòa bình dân tộc:

  • Phân tích phần cuối bài cáo và làm rõ tuyên bố của tác giả lời tuyên bố hòa bình.
  • Đạo lí uống nước nhớ nguồn lồng ghép và những giá trị nhân văn sâu sắc.

3.Kết bài:

  • Khẳng định lại “Đại cáo bình Ngô là một bản tuyên ngôn độc lập”.
  • Khẳng định vị thế của tác phẩm và liên hệ.

Tiếp tục tham khảo 🌹 Phân Tích Luận Đề Chính Nghĩa Bình Ngô Đại Cáo 🌹 6 Mẫu Hay Và Đặc Sắc Nhất

Dàn Ý Đại Cáo Bình Ngô Đoạn 1 Chi Tiết – Mẫu 11

Dựa vào dàn ý thuyết minh đoạn 1 Đại cáo bình Ngô, các em học sinh có thể tham khảo cho mình những nội dung cơ bản của bài viết. Tham khảo mẫu dàn ý Đại cáo bình Ngô đoạn 1 chi tiết dưới đây:

I. Mở bài:

  • Giới thiệu những nét khái quát về tác giả Nguyễn Trãi (đặc điểm về cuộc đời, con người, quan niệm sáng tác, các sáng tác tiêu biểu,…)
  • Giới thiệu những nét khái quát về tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” (thể loại, cảm hứng chủ đạo, hoàn cảnh ra đời, đặc sắc về nội dung và nghệ thuật,…)
  • Giới thiệu khái quát về đoạn 1 của tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”

II. Thân bài:

– Nêu lên tư tưởng nhân nghĩa sâu sắc, độc đáo

  • “Nhân nghĩa” là một quan niệm tư tưởng cốt lõi trong quan niệm của Nho giáo, nhằm thể hiện rõ mối quan hệ tốt đẹp, gắn bó giữa con người với con người trên cơ sở của tình thương và đạo lí.
  • Với Nguyễn Trãi, nền tảng cốt yếu của “nhân nghĩa” chính là yên dân, là đem đến cho nhân dân cuộc sống bình yên, ấm êm và hạnh phúc.
  • Để dân được yên thì việc quan trọng cần phải làm đó chính là “trừ bạo”, là đánh đuổi những kẻ tàn bạo đang xâm lược nước ta và cả những kẻ tham tàn trong nước đã đẩy nhân dân vào cuộc sống cơ cực, khốn khó, lầm than.

– Nêu lên chân lí độc lập khách quan của dân tộc Đại Việt ta từ ngàn đời nay:

  • Có nền văn hiến từ lâu đời, có lãnh thổ riêng đã được phân định rõ ràng và mỗi vùng miền đều có những nét phong tục, tập quán riêng, mang bản sắc riêng của dân tộc Đại Việt.
  • Đặt các triều đại của nước Đại Việt sánh ngang với các triều đại phong kiến phương Bắc, điều đó không chỉ khẳng định nền độc lập của dân tộc mà qua đó còn thể hiện niềm tự hào về những truyền thống, về lịch sử ngàn năm của dân tộc.
  • Điểm lại những chiến thắng lịch sử huy hoàng, vang dội của quân và dân ta trong lịch sử.

III. Kết bài: Khái quát những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật trong đoạn 1 của tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” và nêu cảm nhận của bản thân.

SCR.VN chia sẻ 🌟 Cảm Nhận Đoạn 1 Bình Ngô Đại Cáo 🌟 12 Bài Cảm Nghĩ Hay

Dàn Ý Đại Cáo Bình Ngô Đoạn 2 – Mẫu 12

Mẫu dàn ý Đại cáo bình Ngô đoạn 2 dưới đây sẽ là  nội dung tham khảo cần thiết giúp các em học sinh định hướng làm bài.

I. Mở bài phân tích đoạn 2 Bình Ngô đại cáo:

  • Giới thiệu khái quát tác giả Nguyễn Trãi, tác phẩm Đại cáo bình Ngô.
  • Khái quát nội dung đoạn 2 Bình Ngô đại cáo.

II. Thân bài phân tích đoạn 2 Bình Ngô đại cáo:

-Chỉ rõ âm mưu xâm lược của giặc Minh

  • Vạch trần luận điệu “phù Trần diệt Hồ” của giặc Minh (việc nhà Hồ cướp ngôi nhà Trần chỉ là một nguyên cớ để giặc Minh thừa cơ gây họa, mượn gió bẻ măng)
  • Âm mưu muốn thôn tính đất nước ta vốn đã có sẵn, có từ lâu.

-Vạch trần những chủ trương cai trị phản nhân đạo của giặc Minh:

  • Thu thuế khóa nặng nề.
  • Vơ vét sản vật, bắt chim trả
  • Ép người làm những việc nguy hiểm (dòng lưng mò ngọc, đãi cát tìm vàng,…).

-Tố cáo mạnh mẽ những hành động tội ác của giặc:

  • Hủy hoại cuộc sống con người bằng hành động diệt chủng, tàn sát người dân vô tội (nướng dân đen, vùi con đỏ,…)
  • Hủy hoại cả môi trường sống (Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ)

-Tác giả vạch trần tội ác của giặc Minh với một trình tự logic.

-Đây là bản cáo trạng đanh thép về tội ác của giặc Minh

III. Kết bài phân tích đoạn 2 Bình Ngô đại cáo: Khái quát giá trị, ý nghĩa của văn bản trong nền văn học và nêu cảm nghĩ của bản thân.

Đọc nhiều hơn với 🔥 Phân Tích Đoạn 2 Bình Ngô Đại Cáo 🔥 12 Bài Văn Hay Nhất

Dàn Ý Đại Cáo Bình Ngô Đoạn 1 2 – Mẫu 13

Tham khảo mẫu dàn ý Đại cáo bình Ngô đoạn 1 2 dưới đây với những gợi ý làm bài đầy đủ và cụ thể nhất.

I. Mở bài:

  • Bình Ngô đại cáo đã thể hiện rõ lòng yêu nước và tự hào của dân tộc, như một “áng thiên cổ hùng văn “bất hủ của dân tộc. 
  • Đoạn 1 và đoạn 2 của bài thơ đã nêu rõ tư tưởng nhân nghĩa xuyên suốt tác phẩm và vạch rõ tội ác “trời không dung, đất không tha” của kẻ thù.

II. Thân bài:

* Tư tưởng nhân nghĩa:

  • Lấy dân làm gốc
  • Diệt bạo tàn, giữa yên ấm cho đời sống nhân dân
  • Khẳng định tư cách độc lập, chủ quyền của đất nước Đại Việt: Văn hiến, Lịch sử, Phong tục
  • Thắng lợi vẻ vang với nhiều chiến công lẫy lừng.

* Bán án đanh thép tố cáo tội ác của giặc:

  • Thừa cơ gây họa khi chính sự rối ren
  • Quân gian tà bán nước
  • Tàn sát bao người dân vô tội
  • Bóc lột, sưu thuế nặng nề, đời sống nhân dân khổ cực.

III. Kết bài:

  • Chỉ với hai đoạn thơ ngắn gọn, nhưng bằng tài năng trong ngòi bút của mình, Nguyễn Trãi đã thể hiện được tư tưởng nhân nghĩa, vì dân,
  • Góp phần tạo tiền đề cho những phần sau của tác phẩm

Giới thiệu cùng bạn 🍀 Cảm Nhận Đoạn 1 2 Bình Ngô Đại Cáo 🍀 10 Bài Văn Hay

Dàn Ý Đại Cáo Bình Ngô Đoạn 3 – Mẫu 14

Đón đọc dàn ý Đại cáo bình Ngô đoạn 3 dưới đây để có thể nắm được những luận điểm chính cần triển khai.

1.Mở bài phân tích đoạn 3 Bình Ngô đại cáo:

  • Giới thiệu ngắn gọn tác phẩm Bình Ngô đại cáo
  • Giới thiệu khái quát nội dung cần phân tích – Khổ 3 của tác phẩm

2.Thân bài phân tích đoạn 3 Bình Ngô đại cáo:

*Khẳng định nhân tố quan trọng hàng đầu trong cuộc khởi nghĩa đó là chủ soái Lê Lợi:

  • Là người anh hùng yêu nước thương dân, có lòng tự tôn dân tộc, sự căm ghét giặc ngoại xâm sâu sắc “Ngẫm thù lớn… không cùng sống”
  • Lòng kiên trì, bền bỉ “Nếm mật nằm gai… mười mấy năm trời” để xây dựng lực lượng
  • Khả năng thu phục quân hùng, biết coi trọng nhân tài “Cỗ xe cầu hiền… phía tả”
  • Lòng quyết tâm đánh đuổi giặc ngoại xâm dẫu còn nhiều gian khó “Tấm lòng… phía Đông”

*”Tường thuật” lại cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:

-Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa:

  • Sự chênh lệch về mọi mặt so với quân giặc
  • Thiếu người hiền tài ra giúp nước “Tuấn kiệt như sao buổi sớm/ Nhân tài như lá mùa thu”, thiếu binh sĩ tham gia khởi nghĩa giết giặc
  • Lương thực cạn kiệt, quân đội thưa thớt, giặc vẫn hoành hành ngang dọc ngày đêm
  • hó khăn chồng chất khó khăn nhưng sĩ khí quân ta áp đảo kẻ thù, đồng lòng, đoàn kết, lạc quan.

-Giai đoạn quân ta phản công:

  • Trận thắng đầu tiên mở ra trường kì thắng lợi thật vang dội: “Trận Bồ Đằng… chẻ tro bay”
  • Các trận thắng tiếp theo ở Đông Đô, Tây Kinh: “Ninh Kiều máu chảy thành sông… nhơ để ngàn năm”
  • Hình ảnh có phần ghê rợn nhưng diễn tả chân thực hình ảnh những trận đánh lịch sử
  • Hình ảnh quân ta hùng dũng, càng đánh lại càng hăng, đánh cho giặc tan tác
  • Quân ta tuy thắng nhưng không đuổi cùng giết tận mà đã cho giặc một con đường lui, cấp thuyền, cấp ngựa cho chúng về nước
  • Tinh thần nhân nghĩa và kế sách hòa hoãn sáng suốt, tránh mối hiểm họa sau này của cha ông.

-Hình ảnh của giặc:

  • Hèn nhát “nghe hơi mà mất vía”, ham sống sợ chết “nín thở cầu thoát thân”, “bó tay để đợi bại vong… lực kiệt”… khác xa với hình ảnh ngang ngược hung hăng trước đó
  • Kẻ chịu”bêu đầu”, kẻ “đành bỏ mạng”, tên Vương Thông muốn gỡ thế nguy khốn nhưng “lửa cháy lại càng cháy”
  • “Liễu Thăng cụt đầu; Lương Minh bại trận tử vong; Lí Khánh cùng kế tự vẫn”…
  • Quân giặc đầu hàng, giẫm đạp lên nhau xin bỏ trốn…

*Nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ này:

  • Nghệ thuật cường điệu, phóng đại
  • Bút pháp tương phản, đối lập.

3.Kết bài phân tích đoạn 3 Bình Ngô đại cáo:

  • Khẳng định lại giá trị nội dung và nghệ thuật khổ 3 bài Bình Ngô đại cáo.
  • Nêu suy nghĩ, cảm xúc của bản thân sau khi học xong đoạn trích.

Tiếp theo đón đọc 🌹 Phân Tích Đoạn 3 Bình Ngô Đại Cáo 🌹 12 Bài Văn Hay Nhất

Dàn Ý Đại Cáo Bình Ngô Đoạn 4 – Mẫu 15

Mẫu dàn ý Đại cáo bình Ngô đoạn 4 dưới đây sẽ giúp các em học sinh vận dụng đạt kết quả cao cho bài viết.

1.Mở bài:

  • Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
  • Dẫn dắt vấn đề: lời tuyên bố độc lập dân tộc thể hiện trong đoạn 4.

2.Thân bài:

  • Điệp ngữ “từ đây” kết hợp cùng tính từ “vững bền”, “đổi mới” và các từ cùng trường nghĩa “xã tắc”, “giang sơn”: khẳng định niềm tin bất diệt của tác giả vào một viễn cảnh tươi sáng, huy hoàng của đất nước.
  • Lời tuyên bố trịnh trọng: “Xã tắc” được vững bền, giang sơn được thay da đổi thịt. Mọi miền quê được hưởng an lạc, thái bình.
  • Bài học từ lịch sử: “kiền khôn”- “bĩ rồi lại thái”, cũng như “nhật nguyệt”- “hối rồi lại minh”, tất cả sự thay đổi đều là cơ sở, tiền đề cho sự phục hưng lâu dài, vững bền, thịnh trị của dân tộc.
  • Trạng ngữ chỉ thời gian “muôn thuở”, “ngàn thu”: nhấn mạnh niềm tin, hi vọng của tác giả vào nền thái bình, thịnh trị của đất nước trong một tương lai lâu dài, mãi mãi.
  • Lời cảm tạ trời đất và những người đi trước chân thành: ” u cũng nhờ trời đất tổ tông khôn thiêng ngầm giúp đỡ mới được như vậy.”
  • Lời kết thúc vừa trang trọng, vừa chân thành đã sẻ chia niềm vui mừng, tự hào của tác giả, của vua tôi với nhân dân cả nước.
  • Khơi dậy lòng quyết tâm và khích lệ nhân dân cùng chung sức dựng xây nước nhà vững bền, phát triển ngàn năm.

3.Kết bài: Khẳng định lại giá trị của đoạn trích, tác phẩm.

Khám phá thêm 🍃 Phân Tích Bình Ngô Đại Cáo Đoạn 4 🍃 12 Bài Văn Hay Nhất

Viết một bình luận