Dàn Ý Nhớ Rừng Của Thế Lữ ❤️️13 Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay

Dàn Ý Nhớ Rừng Của Thế Lữ ❤️️ 13 Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay ✅ SCR.VN Chia Sẻ Trọn Bộ Tuyển Tập Dàn Bài Đầy Đủ Nhất Để Ôn Tập Tác Phẩm Hiệu Quả.

Dàn Ý Nhớ Rừng Của Thế Lữ – Mẫu 1

Mẫu dàn ý Nhớ rừng của Thế Lữ dưới đây sẽ giúp các em học sinh nắm vững nội dung và bố cục cho bài viết.

I. Mở bài:

  • Thế Lữ (1907- 1989) là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới.
  • Bài thơ Nhớ rừng in trong tập “Mấy vần thơ” là bài thơ tiêu biểu của ông góp phần mở đường cho sự thắng lợi của thơ mới.

II. Thân bài

  1. Khổ 1
  • Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt trong cũi sắt được biểu hiện qua những từ ngữ: Gặm một khối căm hờn trong cũi sắt, bị nhục nhằn tù hãm, làm trò lạ mắt, đồ chơi . Đang được tung hoành mà giờ đây bị giam hãm trong cũi sắt, bị biến thành thứ đồ chơi, nỗi nhục bị ở chung với những kẻ tầm thường, thấp kém, nỗi bất bình.
  • Từ “gậm”, “Khối căm hờn” (Gậm = cắn, dằn … , Khối = danh từ chuyển thành tính từ) trực tiếp diễn tả hành động, và t­ư thế của con hổ trong cũi sắt ở vườn bách thú. Cảm xúc hờn căm kết đọng trong tâm hồn, đè nặng, nhức nhối, không có cách nào giải thoát, đành nằm dài trông ngày tháng dần qua, buông xuôi bất lực
  • Nghệ thuật tương phản giữa hình ảnh bên ngoài buông xuôi và nội tâm hờn căm trong lòng của con hổ thể hiện nỗi chán ghét cuộc sống tù túng, khao khát tự do.
  1. Khổ 2
  • Cảnh sơn lâm ngày x­ưa hiện nên trong nỗi nhớ của con hổ đó là cảnh sơn lâm bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi,thét khúc trường ca dữ dội… Điệp từ ‘‘với”, các động từ chỉ đặc điểm của hành động gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng đại ngàn, cái gì cũng lớn lao phi thường, hùng vĩ, bí ẩn chúa sơn lâm hoàn toàn ngự trị…
  • Trên cái nền thiên nhiên đó, hình ảnh chúa tể muôn loài hiện lên với tư thế dõng dạc, đường hoàng, lượn tấm thân …Vờn bóng … đều im hơi. Từ ngữ gợi hình dáng, tính cách con hổ (giàu chất tạo hình) diễn tả cảm xúc vẻ đẹp vừa uy nghi, dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm. Tâm trạng hổ lúc này hài lòng, thoả mãn, tự hào về oai vũ của mình
  1. Khổ 3
  • Cảnh rừng ở đây đ­ược tác giả nói đến trong thời điểm: đêm vàng, ngày mưa chuyển bốn phương ngàn, bình minh cây xanh bóng gội, chiều lênh láng máu sau rừng thiên nhiên rực rỡ, huy hoàng, tráng lệ
  • Giữa thiên nhiên ấy con hổ đã sống một cuộc sống đế vương: – Ta say mồi … tan- Ta lặng ngắm …Tiếng chim ca …- Ta đợi chết … điệp từ ”ta’‘: con hổ uy nghi làm chúa tể. Cảnh thì chan hoà ánh sáng, rộn rã tiếng chim, cảnh thì dữ dội. … cảnh nào cũng hùng vĩ, thơ mộng và con hổ cũng nổi bật, kiêu hùng, lẫm liệt. Đại từ “ta” đ­ược lặp lại ở các câu thơ trên thể hiện khí phách ngang tàng, làm chủ, tạo nhạc điệu rắn rỏi, hào hùng.
  • Điệp ngữ, câu hỏi tu từ: nào đâu, đâu những, tất cả là dĩ vãng huy hoàng hiện lên trong nỗi nhớ đau đớn của con hổ và khép lại bằng tiếng than u uất ”Than ôi!”. Con hổ bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ tiếc cuộc sống tự do của chính mình.
  1. Khổ 4
  • Cảnh vườn bách thú hiện ra dưới cái nhìn của con hổ chỉ là hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng, giải nước đen giả suối … mô gò thấp kém, … học đòi bắt chước cảnh đáng chán, đáng khinh, đáng ghét. Tất cả chỉ là người tạo, do bàn tay con người sửa sang, tỉa tót nên nó rất đơn điệu, nhàm tẻ, giả dối, tầm thường chứ không phải thế giới của tự nhiên, mạnh mẽ, bí hiểm
  • Giọng thơ giễu nhại, sử dụng một loạt từ ngữ liệt kê liên tiếp, ngắt nhịp ngắn, dồn dập thể hiện sự chán chường, khinh miệt, đáng ghét…, tất cả chỉ đơn điệu, nhàn tẻ không thay đổi, giả dối, nhỏ bé, vô hồn.
  • Cảnh vườn bách thú tù túng đó chính là thực tại xã hội đương thời được cảm nhận bởi những tâm hồn lãng mạn. Thái độ ngao ngán, chán ghét cao độ đối với cảnh vườn bách thú của con hổ cũng chính là thái độ của họ đối với xã hội. Tâm trạng chán chường của hổ cũng là tâm trạng của nhà thơ lãng mạn và của người dân Việt Nam mất nước trong hoàn cảnh nô lệ nhớ lại thời oanh liệt chống ngoại xâm của dân tộc
  1. Khổ 5
  • Giấc mộng ngàn của con hổ hư­ớng về một không gian oai linh, hùng vĩ, thênh thang nhưng đó là không gian trong mộng (nơi ta không còn được thấy bao giờ) – không gian hùng vĩ.
  • Thể hiện nỗi nhớ tiếc cuộc sống tự do. Đó cũng là khát vọng giải phóng của người dân mất nước. Đó là nỗi đau bi kịch. Điều đó phản ánh khát vọng được sống chân thật, cuộc sống của chính mình, trong xứ sở của chính mình. Đó là khát vọng giải phóng, khát vọng tự do.

III. Kết bài

  • Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn: mạch cảm xúc sôi nổi, cuồn cuộn tuôn trào thể hiện tâm trạng chán ghét của con hổ trong cảnh ngộ bị tù hãm ở vườn bách thú
  • Qua đó thể hiện khát vọng về cuộc sống tự do, cao cả chân thật. Đó cũng là tâm trạng của thế hệ con ng­ười lúc bấy giờ.

Mời bạn tham khảo 🔥 Bài Thơ Nhớ Rừng 🔥 Phân Tích Bài Thơ Thế Lữ Trọn Bộ

Sơ Đồ Dàn Ý Nhớ Rừng Lớp 8 – Mẫu 2

Tham khảo dàn ý Nhớ rừng lớp 8 dưới đây để nắm được định hướng làm bài cụ thể.

Sơ Đồ Dàn Ý Nhớ Rừng Lớp 8
Sơ Đồ Dàn Ý Nhớ Rừng Lớp 8

Đừng bỏ qua 🔥 Sơ Đồ Tư Duy Nhớ Rừng Thế Lữ 🔥 11 Mẫu Vẽ Tóm Tắt Hay

Dàn Ý Thuyết Minh Về Bài Thơ Nhớ Rừng – Mẫu 3

Chia sẻ dưới đây dàn ý thuyết minh về bài thơ Nhớ rừng với những nội dung kiến thức trọng tâm.

I. Mở bài:

  • Giới thiệu tác giả tác phẩm: Thế Lữ là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ Mới giai đoạn đầu 1932 – 1945. Bài thơ “Nhớ rừng” là một trong những tác phẩm nổi tiếng, làm nên thành công cho hồn thơ dồi dào, đầy lãng mạn – Thế Lữ
  • Khái quát nội dung tác phẩm: Bài thơ thông qua tâm trạng uất hận trước hoàn cảnh thực tại và nỗi nhớ thời quá khứ vàng son của con hổ để nói lên tâm trạng của chính những người dân đang chịu cảnh mất nước lúc bấy giờ.

II. Thân bài:

a. Luận điểm 1: Tâm trạng uất hận của con hổ khi bị giam cầm

  • Sử dụng một loạt các từ ngữ gợi cảm thể hiện tâm trạng chán nản, uất ức: “ căm hờn”, “nằm dài”, “chịu ngang hàng”, “bị làm trò”, “bị nhục nhằn”.
  • Sự đau đớn, nhục nhã, bất bình của con hổ như bắt đầu trỗi dậy mãnh liệt khi nhìn thực tại tầm thường trước mắt.

b. Luận điểm 2: Quá khứ vàng son trong nỗi nhớ của con hổ

  • Nằm trong cũi sắt, con hổ nhớ về chốn sơn lâm – nơi nó từng ngự trị, đó là nơi có hàng ngàn cây đại thụ, có tiếng gió rít qua từng kẽ lá, tiếng của rừng già ngàn năm. Tất cả gợi ra một khu rừng hoang dã, hùng vĩ như vô cùng bí ẩn .
  • Hình ảnh con hổ giữa chốn rừng xanh bạt ngàn được miêu tả qua một loạt từ ngữ miêu tả, gợi hình: “dõng dạc”, “đường hoàng”, “lượn tấm thân”, “vờn bóng”, “ mắt…quắc”…, thể hiện sự uy nghi, ngang tàng, lẫm liệt của loài chúa tể rừng xanh.
  • Hình ảnh con hổ khi còn làm vua chốn rừng xanh được miêu tả qua nỗi nhớ về quá khứ: Một loạt những hình ảnh sóng đôi giữa rừng già và loài chúa tể sơn lâm: “Đêm vàng bên bờ suối” – “ ta say mồi…uống ánh trăng”, “ngày mưa” – “ ta lặng ngắm giang sơn”, “bình minh…nắng gội” – “giấc ngủ ta tưng bừng”, “chiều…sau rừng” – “ta đợi chết…”.
  • Việc sử dụng 1 loạt câu hỏi tu từ, đặc biệt là câu cuối đoạn đã thể hiện tâm trạng nuối tiếc, nhớ nhung một quá khứ vàng son, một thời kì oanh liệt, tự do, ngạo nghễ làm chủ thiên nhiên núi rừng.

c. Luận điểm 3: Nỗi uất hận khi nghĩ về thực tại tầm thường, giả dối

  • Quay trở về với hiện thực, con hổ với nỗi “uất hận ngàn thâu” đã vạch trần toàn bộ sự giả dối, tầm thường, lố bịch của cuộc sống trước mắt
  • Ấy là những “cảnh sửa sang tầm thường, giả dối”, cái bắt chước đầy lố bích của thiên nhiên giả tạo, cố cho ra cái “vẻ hoang vu” nơi rừng thiêng sâu thẳm.

d. Luận điểm 4: Khao khát tự do sục sôi trong lòng con hổ

  • Giọng điệu bi tráng, gào thét với núi rừng (“hỡi…”), lời nói bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ, sự nuối tiếc về quá khứ và khao khát tự do, dù trong giấc mộng, con hổ cũng muốn được quay về nơi rừng già linh thiêng.
  • Mượn lời của con hổ, tác giả đã thay cho tiếng lòng của con dân Việt Nam trong thời kì mất nước, ấy là tiếng than nuối tiếc cho một thời vàng son của dân tộc, là tiếng khao khát tự do cháy bỏng, sục sôi trong từng người dân yêu nước.

e. Luận điểm 5: Nghệ thuật

  • Thể thơ tự do hiện đại, phóng khoáng, dễ dàng bộc lộ cảm xúc
  • Ngôn ngữ độc đáo, có tính gợi hình, gợi cảm cao
  • Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng thành công: nhân hóa, so sánh, điệp cấu trúc, câu hỏi tu từ, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác…
  • Giọng điệu, nhịp thơ linh hoạt, khi thì buồn thảm, khi hào hùng, lẫm liệt, theo trình tự logic hiện thực – quá khứ – hiện thực – quá khứ…

III. Kết bài:

  • Khẳng định lại giá trị nội dung, nghệ thuật: “Nhớ rừng” không chỉ thành công ở nghệ thuật tinh tế, mà còn có giá trị lớn về nội dung, đại diện cho tiếng lòng của mọi người dân Việt Nam đang sục sôi trước hoàn cảnh đất nước.
  • Liên hệ và đánh giá tác phẩm: Bài thơ góp phần to lớn vào sự thành công của phong trào Thơ mới.

Gợi ý cho bạn 🌳 Phân Tích Bài Nhớ Rừng 🌳 Top 18 Bài Văn Mẫu Hay Nhất

Dàn Ý Nhớ Rừng Hay Nhất – Mẫu 4

Tham khảo dàn ý Nhớ rừng hay nhất dưới đây để vận dụng hoàn thành tốt bài viết.

I. Mở bài:

  • Đề tài yêu nước luôn là một đề tài lớn, xuyên suốt trong văn học Việt Nam
  • Đối với các nhà thơ Mới, họ thường gửi gắm nỗi niềm thầm kín trong thơ của mình và Thế Lữ cũng vậy, ông gửi gắm nỗi lòng yêu nước thông qua “Nhớ rừng”

II. Thân bài:

1. (Đoạn 1+4): Cảnh con hổ bị nhốt trong vườn bách thú

a. Đoạn 1

  • Hoàn cảnh bị nhốt trong cũi sắt, trở thành một thứ đồ chơi
  • Tâm trạng căm hờn, phẫn uất tạo thành một khối âm thầm nhưng dữ dội như muốn nghiền nát, nghiền tan
  • “Ta nằm dài” – cách xưng hô đầy kiêu hãnh của vị chúa tể: Sự ngao ngán cảnh tượng cứ chầm chậm trôi, nằm buông xuôi bất lực
  • “Khinh lũ người kia”: Sự khinh thường, thương lại cho những kẻ (Gấu, báo) tầm thường nhỏ bé, dở hơi, vô tư trong môi trường tù túng
  • Từ ngữ, hình ảnh chọn lọc, giọng thơ u uất diễn tả tâm trạng căm hờn, uất ức, ngao ngán
  • Tâm trạng của con hổ cũng giống tâm trạng của người dân mất nước, Căm hờn và phẫn uất trong cảnh đời tối tăm.

b. Đoạn 4

  • Cảnh tượng vẫn không thay đổi, đơn điệu, nhàm chán do bàn tay con người sửa sang, tầm thường giả dối. Cảnh tù túng đáng chán, đáng ghét
  • Cảnh vườn bách thú là thực tại của xã hội đương thời, thái độ của con hổ chính là thái độ cú người dân đối với xã hội đó

2. (Đoạn 2+3): Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ

a. Đoạn 2

  • Cảnh núi rừng đầy hùng vĩ với “bóng cả cây già” đầy vẻ nghiêm thâm
  • Những tiếng “gió gào ngàn”, “giọng nguồn hét núi”: Sự hoang dã của chốn thảo hoa không tên không tuổi. Những từ ngữ được chọn lọc tinh tế nhằm diễn tả cảnh đại ngàn hùng vĩ, lớn lao mạnh mẽ, bí ẩn thiếng liêng
  • Bước chân dõng dạc đường hoàng: vẻ oai phong đầy sức sống
  • Vẻ oai phong của con hổ khiến tất cả đều phải im hơi, diễn tả vẻ uy nghi, dũng mãnh vừa mềm mại vừa uyển chuyển của vị chúa sơn lâm

b. Đoạn 3

  • “Nào đâu … ánh trăng tan”: Cảnh đẹp diễm lệ khi con hổ đứng uống ánh trăng thật lãng mạn
  • “Đâu những ngày …ta đổi mới”: Cảnh mưa rung chuyển đại ngàn, hổ lãng mạn ngắm giang sơn đổi mới.
  • “Đâu những bình minh…tưng bừng”: cảnh chan hòa ánh sáng, rộn rã tiếng chim ca hát cho giấc ngủ của chúa sơn lâm.
  • Cảnh tượng cuối cùng cho thấy hổ là loài mãnh thú đợi màn đêm buông xuống nó sẽ là chúa tể muôn loài
  • Một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy, cho thấy những cảnh thiên nhiên hoang vắng đẹp rợn ngợp và con hổ với tư thế và tầm vóc uy nghi, hoành tráng

3. (Đoạn 5): Niềm khao khát tự do mãnh liệt

  • Sử dụng câu cảm thán liên tiếp: lời kêu gọi thiết tha, khát vọng tự do mãnh liệt nhưng bất lực. Nỗi bất hòa sâu sắc với thực tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt
  • Tâm sự của con hổ chính là tâm sự của người dân Việt Nam mất nước đang sống trong cảnh nô lệ và tiếc nhớ những năm tháng tự do oanh liệt với những chiến thắng vẻ vang trong lịch sử

III. Kết bài:

  • Khái quát nội dung và nghệ thuật chủ đạo làm nên thành công của tác phẩm.
  • Liên hệ bài học yêu nước trong thời kì hiện nay.

Hướng Dẫn Cách Nhận 🌼 Thẻ Cào Miễn Phí 🌼 Nhận Thẻ Cào Free Mới Nhất

Dàn Ý Nhớ Rừng Ngắn Gọn – Mẫu 5

Mẫu dàn ý Nhớ rừng ngắn gọn dưới đây sẽ giúp các em học sinh tham khảo hệ thống luận điểm cơ bản trọng tâm.

  1. Mở bài: Giới thiệu tác giả Thế Lữ và bài thơ Nhớ rừng.
  1. Thân bài

a. Khổ thơ đầu

  • Tác giả mượn lời con hổ bị giam cầm trong cũi sắt nơi vườn bách thú, đã diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng vì mất tự do của con hổ cũng như người dân Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX.
  • Là chúa tể của muôn loài đang thỏa sức tung hoành ngang dọc, cuộc sống tự do tự tại nay bị nhốt chặt trong một không gian chật chội, tù túng với một thời gian dài.
  • Nhìn bề ngoài, nó có vẻ cam chịu, bất lực, buông xuôi nhưng bên trong nó lại đang nung nấu một ngọn lửa căm hờn đang bốc cháy ngùn ngụt.
  • Trong tâm trạng ấy, hổ căm thù và khinh bỉ thế giới xung quanh nó. Căm thù và khinh bỉ những kẻ đã cướp mất cuộc sống tự do của nó, còn hạ nhục nó bằng cách xếp nó ngang hàng với những kẻ vô tư lự, không suy nghĩ, thậm chí còn mang nó ra làm đồ chơi mua vui cho thiên hạ.

b. Khổ thơ thứ 2

  • Những từ ngữ đẹp đẽ nhất, gợi cảm nhất như: Bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi, hoang vu, bí mật… được tác giả sử dụng để miêu tả khung cảnh hùng vĩ, hoang dã và sức sống mãnh liệt của chốn rừng sâu núi thẳm – giang sơn bao đời của dòng họ chúa sơn lâm.
  • Mở đầu là tiếng gầm vang động núi rừng, tiếp theo là bàn chân với móng vuốt sắc nhọn bước nhẹ nhàng trên nền lá, sau đó là tấm thân dài, mềm mại, uyển chuyển.
  • Những hình ảnh giàu chất tạo, hình đã diễn tả sống động vẻ đẹp dũng mãnh, mềm mại, uyển chuyển và sức mạnh bên trong ghê gớm của vị chúa tể rừng xanh giữa núi rừng uy nghiêm, hùng vĩ.

c. Khổ thơ thứ 3

  • Bốn cảnh: Những đêm vàng, những ngày mưa, những bình minh, những chiều lênh láng máu sau rừng, cảnh nào cũng tráng lệ, lần lượt hiện lên trong nỗi nhớ tiếc khôn nguôi của con hổ sa cơ.
  • Đại từ ta lặp lại nhiều lần trong bài thơ tạo nên nhạc điệu rắn rỏi, hùng tráng của câu thơ, thể hiện khẩu khí đẩy tự tôn, tự hào của vị chúa tể muôn loài.
  • Nhưng dẫu huy hoàng đến đâu chăng nữa thì cũng chỉ là hào quang của dĩ vãng hiện ra trong hoài niệm. Những điệp ngữ: Nào đâu, đâu những… lặp đi lặp lại nhấn mạnh sự tiếc nuối của con hổ đối với quá khứ vinh quang. Chúa sơn lâm dường như ngơ ngác, chới với trước thực tế phũ phàng mà mình đang phải chịu đựng.

d. Khổ thơ thứ 4

  • Cảnh vườn bách thú nơi con hổ bị nhốt trái ngược với khung cảnh rừng sâu núi thẳm hoang vu nơi nó đã từng ngự trị. Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng là hình ảnh ẩn dụ ám chỉ thực tại của xã hội đương thời.
  • Âm hưởng thơ tỏ rõ tâm trạng chán chường, khinh miệt của số đông thanh niên có học thức trước thực tại quẩn quanh, bế tắc của xã hội lúc bấy giờ.

e. Khổ thơ cuối

  • Trong cảnh giam cầm, hổ chỉ còn biết gửi hồn về chốn nước non hùng vĩ, giang sơn của giống hầm thiêng ngự trị tự ngàn xưa. Bất bình với hiện tại nhưng không thể thoát khỏi xích xiềng nô lệ vị chúa tể sơn lâm đầy uy vũ ngày nào giờ đành buông xuôi, tự an ủi mình bằng những giấc mộng ngàn to lớn trong quãng đời tù túng còn lại.
  • Tâm trạng của con hổ bị giam cầm cũng là tâm trạng chung của người dân Việt Nam đang sống trong cảnh nô lệ bị nhục nhằn tù hãm, cũng ngậm một khối căm hờn và tiếc nhớ khôn nguôi thời oanh liệt với những chiến công chống giặc ngoại xâm vẻ vang trong lịch sử. Chính vì động đến chỗ sâu thẳm của lòng người nên bài thơ vừa ra đời đã được công chúng nồng nhiệt đón nhận.
  1. Kết bài: Khái quát lại giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa đặc sắc của tác phẩm.

Tiếp tục đón đọc 🌳 Phân Tích Muốn Làm Thằng Cuội 🌳 15 Bài Văn Hay Nhất

Dàn Ý Nhớ Rừng Ngắn Nhất – Mẫu 6

Với dàn ý Nhớ rừng ngắn nhất dưới đây sẽ giúp các em học sinh nhanh chóng ôn tập cho bài viết trên lớp.

1.Mở bài: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm

  • Giới thiệu tác giả: Thế Lữ là một trong những cây bút nổi tiếng của phong trào Thơ mới.
  • Giới thiệu tác phẩm: “Nhớ rừng” là một trong những sáng tác tiêu biểu của ông trong suốt sự nghiệp cầm bút của mình.

2. Thân bài

a. Hoàn cảnh ra đời:

  • Được viết năm 1934.
  • Được in trong tập “Mấy vần thơ” và được xuất bản năm 1935.

b. Tâm trạng của con hổ trong vườn bách thú

  • Tâm trạng phẫn uất của hổ: được thể hiện ở khổ thơ đầu tiên với các từ ngữ như “gậm một khối căm hờn”, “khinh lũ người kia”…
  • Hổ nhớ về thời vàng son, oanh liệt của mình: nhớ về nơi rừng thiêng với “bóng ngả cây già”, với những khúc trường ca dữ dội của thiên nhiên cùng những khung cảnh thiên nhiên kỳ vĩ, tráng lệ, nhiều ánh sáng, màu sắc, âm thanh.
  • Hổ quay trở lại thực tại cùng những tiếng thở dài đầy ngao ngán: “Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu”.

c. Đánh giá chung:

  • Thể thơ tự do, hình ảnh thơ kỳ vĩ, tráng lệ → hình ảnh một chúa sơn lâm đầy ám ảnh trong lòng độc giả.
  • Đặt thời gian sáng tác bài thơ vào hoàn cảnh của đất nước lúc bấy giờ → bài thơ còn là tiếng nói, là khát vọng tự do của đông đảo quần chúng nhân dân giá trị nhân đạo cũng như tình yêu quê hương đất nước của nhà thơ.

3.Kết bài: Cảm nhận về bài thơ.

Giới thiệu đến bạn 🌟 Phân Tích Tức Cảnh Pác Bó 🌟 15 Bài Văn Ngắn Hay Nhất

Dàn Ý Chi Tiết Nhớ Rừng – Mẫu 7

Dựa vào dàn ý chi tiết Nhớ rừng, các em học sinh có thể ôn tập và củng cố kiến thức của tác phẩm. Tham khảo mẫu dàn ý chi tiết bài Nhớ rừng dưới đây:

I. Mở bài: Giới thiệu tác giả và tác phẩm cần cảm nhận

Ví dụ: Thế Lữ (1907-1989) là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới buổi đầu. Hồn thơ ông dồi dào, lãng mạn đã để lại những ấn tượng khó phai trong lòng bạn đọc trong đó có bài thơ “Nhớ rừng” đã góp phần làm nên tên tuổi của nhà thơ.

II. Thân bài

a. Câu chú thích ở đầu

  • Ở đầu tác phẩm tác giả đã chú thích “Lời con hổ ở vườn bách thú”. Giai đoạn đầu thế kỉ hai mươi nước ta đang là thuộc địa của thực dân Pháp. Đời sống nhân dân khổ cực, lầm than, các văn nghệ sĩ cũng không thế tránh được sự kìm kẹp của thực dân Pháp.
  • Nền văn học bấy giờ bị chia thành hai loại là văn học hợp pháp và văn học bất hợp pháp (của những người làm cách mạng). Vì vậy tác giả đã mượn lời con hổ để nói hộ nỗi lòng mình. Đi suốt tác phẩm là những lời bộc bạch như thế.

b. Cảm nhận khổ đầu: Hoàn cảnh bị ngục tù giam hãm

  • Hai câu thơ đầu nhà thơ đã giới thiệu hoàn cảnh của con hổ. Đó là cuộc sống đang bị giam cầm, tù túng. Nó luôn ý thức mình là một bậc đế vương ngự trị trên ngai vàng, nên lòng nào tránh khỏi niềm u uất, cả một ” Khối căm hờn”.
  • Nỗi đau ấy khó diễn tả bằng lời, nó cứ nhân lên từng chút một. Một vị chúa tể giờ đây lại phải chịu kiếp sống “nhục nhằn tù hãm”, để trở thành “một trò lạ mắt thứ đồ chơi”, phải chịu ngang bầy với những loại tầm thường, dở hơi, vô tư lự. Đó chính là những bi kịch được đan xen trong tình uống với những đối lập.
  • Viết bằng thể thơ tám chữ, được xem như là những cách tân mới trong thơ ca. Thơ ca đương thời không gò bó, mà linh hoạt bằng trắc, lời tâm sự càng dễ thấm dễ cảm.

c. Phân tích khổ 2 và khổ 3: Thời quá khứ oanh liệt

  • Thất vọng trước thực tại, con hổ nhỡ về thời quá khứ đầy huy hoàng đẹp đẽ
  • Đó là thuở tung hoành với khí thế lẫy lừng
  • Thuở tự do nó sánh cùng thiên nhiên với tiếng thét của một loài chúa tể
  • Thuở tự do nó bước chân đầy dõng dạc đường hoàng. Khí thế của loài mãnh hổ đầy uy phong, muôn loài không khỏi khiếp sợ mà nể phục
  • Bằng việc sử dụng biện pháp liệt kê tác giả đã khắc họa sinh động bức chân dung của loài chúa tể
  • Là chúa tể của muôn loài, thiên nhiên của cuộc sống tự do thật đẹp đẽ lôi cuốn
  • Đó là cảnh đêm vàng bên bờ suối, những bình minh của những cây xanh và tiếng chim và những buổi chiều “Lên láng máu sau rừng”. Nhà thơ sử dụng liên tiếp các động từ tinh vi “Say mồi đứng uống”,”lặng ngắm”, “Chiếm lấy”.
  • Đại từ “Ta” thế hiện một tư thế đường hoàng, oanh liêt. Ta là “Uống ánh trăng tan”, ta đợi chết “Mảnh mặt trời”, những kết hợp từ đầy mới mẻ không chỉ vẽ lên thiên nhiên với những mảng màu lãng mạn và còn thấy tài năng của Thế Lữ trong biệt tài sử dụng tiếng Việt
  • Những câu thơ lại được đặt liên tiếp những dấu hỏi. Từ “Đâu” gieo lên trong mỗi câu hỏi như thêm phần nhức nhỗi cho nỗi đau ấy.
  • Đẹp đẽ thế nào đó cũng chỉ là một quá khứ xa xôi, trôi về cõi mơ trở về cõi thật niềm phẫn uất buộc phải cất nên lời than “Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”

d. Hai khổ cuối

  • Quá khứ đã dần tan, còn thực tại thì ngày càng rõ nét, tình cảnh éo le buộc nó phải cất nên nỗi niềm đầy phẫn uất. Nhưng rốt cuộc sự từ túng chẳng thể giam nổi niềm thiết tha với tự do.
  • Rõ ràng hình ảnh con hổ là sự hóa thân của thi sĩ. Thông qua đó ta thấy được khát khao giải phóng cái tôi cá nhân, cũng là niềm tâm sự nỗi đau trước cảnh dân tộc đang bị xiềng xích. Vỉ thế đằng sau đó ta còn thấy đậm đà tình yêu nước.

e. Đánh giá

  • Mượn lời con hổ bị nhốt trong rừng bách thú, Thế Lữ muốn diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng đồng thời thể hiện niềm khát khao tự do mạnh liệt và lòng yêu nước thâm kín.
  • Hình thức thơ mới mẻ, từ ngữ hình ảnh thơ sáng tạo, vần thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn

III. Kết bài

  • Bài thơ ” Nhớ rừng” của Thế Lữ là một bài thơ hay không chỉ thành công ở mặt nội dung mà còn nghệ thuật, cho thấy cái tâm và cái tài của nhà thơ.
  • Với bài thơ, Thế Lữ xứng đáng là một trong những nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới cũng như văn học nước nhà.

Ngoài ra, tại SCR.VN còn có 🌺 Phân Tích Bài Thơ Đi Đường 🌺 15 Bài Văn Ngắn Hay Nhất

Dàn Ý Cảm Nhận Về Bài Thơ Nhớ Rừng Nâng Cao – Mẫu 8

Mẫu dàn ý cảm nhận về bài thơ Nhớ rừng nâng cao dưới đây sẽ giúp các em học sinh vận dụng hoàn thành tốt bài viết.

I. Mở bài:

  • Giới thiệu tác giả, tác phẩm: “Nhớ rừng” là bài thơ tiêu biểu của Thế Lữ – một trong những nhà thơ lớn của phong trào Thơ mới.
  • Khái quát tâm trạng: Trong tác phẩm, trung tâm chính là tâm trạng con hổ trước thực tại tầm thường và quá khứ vàng son, qua đó nói về chính những con người Việt Nam đang trong hoàn cảnh mất nước.

II. Thân bài:

a. Luận điểm 1: Tâm trạng tủi nhục, phẫn uất, chán ghét khung cảnh thực tại.

  • Tác giả diễn tả trực tiếp tâm trạng con hổ bằng một loạt động từ mạnh
  • “Gậm một khối căm hờn”: Động từ “gậm” gợi ra sự gặm nhấm dần dần, từ từ từng chút một, không phải là một nỗi căm hờn mà là một “khối”. Câu thơ gợi ra tâm trạng tù túng, bế tắc của con hổ khi bị giam cầm.
  • Một loạt các động từ mạnh thể hiện sự khinh thường: “khinh”, “ngạo mạn”, “ngẩn ngơ”, “ giương mắt”,…
  • Những từ ngữ diễn tả trực tiếp tâm trạng: “nhục nhằn”, “làm trò”, “chịu”.
  • Tâm trạng phẫn uất, chán ghét đến tột đỉnh khi bị giam cầm, bị coi làm trò đùa cho lũ người nhỏ bé tầm thường của con hổ – biểu tượng của rừng xanh oai linh.
  • Tâm trạng chán ghét, khinh thường sự tầm thường, giả dối của thực tại: “ôm nỗi uất hận ngàn thâu”
  • Tâm trạng phẫn uất, căm hận của con hổ như được đẩy lên đến đỉnh điểm khi chứng kiến những cảnh tầm thường, giả dối trước mắt: “ghét những cảnh…”

b. Luận điểm 2: Tâm trạng nuối tiếc, nhớ nhung khi nhớ về quá khứ vàng son ở chốn sơn lâm

  • Tiếp tục sử dụng từ ngữ bộc lộ trực tiếp tâm trạng: “tình thương nỗi nhớ”, “ngày xưa”, “nhớ”
  • Hình ảnh con hổ khi còn là chúa tể rừng xanh được khắc họa lại bằng một loạt những hình ảnh cụ thể, gợi hình: “dõng dạc”, “đường hoàng”, “lượn tấm thân”, “ vờn bóng”, “quắc”, thể hiện sự uy nghiêm, lẫm liệt, xứng đáng là “chúa tể cả muôn loài”.
  • Nhớ về quá khứ, con hổ nhớ về những kỉ niệm chốn rừng xanh với tâm trạng nuối tiếc.
  • Điệp từ “nào đâu”, điệp cấu trúc kết hợp với một loạt câu hỏi tu từ cùng các hình ảnh có giá trị gợi cảm cao: “những đêm vàng” – “ta say mồi”, “những ngày mưa” – “ta lặng ngắm”, “ những bình minh” – “giấc ngủ ta tưng bừng”, “những chiều” – “ta đợi chết…”.
  • Câu cảm thán cuối đoạn “than ôi!” kết hợp với câu hỏi tu từ “thời oanh liệt nay còn đâu?” như một lời than thở, tiếc nuối cho chính số phận mình.

c. Luận điểm 3: Khao khát được tự do của con hổ

  • Sống trong cũi sắt, chứng kiến những điều chán ghét tầm thường, con hổ khao khát được trở về với đại ngàn sâu thẳm, trở về với tự do, với thân phận đáng có của nó. Dù chỉ là trong giấc mộng, con hổ cũng muốn đưa hồn mình trở về với núi non
  • Câu cảm thán cuối bài vừa thể hiện sự tiếc nuối, vừa thể hiện khao khát tự do mãnh liệt đang bùng cháy trong lòng con hổ.
  • Thông qua tâm trạng con hổ, tác giả muốn nói về tâm trạng của hàng nghìn thanh niên yêu nước Việt Nam đang phải chịu sự kìm kẹp, giam lỏng của bọn thực dân, đó là tâm trạng khinh thường, chán ghét sự giả dối, xảo trá của giặc, đó là nỗi nhớ, niềm tự hào về quá khứ, về độc lập dân tộc, và là khao khát tự do, phá nát cái gọng kìm của bọn thực dân.

III. Kết bài:

  • Khái quát lại tâm trạng con hổ: Nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt.
  • Liên hệ, đánh giá nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật của Thế Lữ

Tiếp theo tham khảo 🌹 Phân Tích Bài Thơ Ông Đồ 🌹 15 Bài Văn Ngắn Hay Nhất

Dàn Ý Bức Tranh Tứ Bình Nhớ Rừng – Mẫu 9

Mẫu dàn ý bức tranh tứ bình Nhớ rừng dưới đây sẽ giúp các em học sinh có thêm những gợi ý hay khi làm bài.

1.Mở bài:

  • Giới thiệu sơ lược tác giả, tác phẩm.
  • Vị trí và nội dung đoạn trích: bức tranh tứ bình.

2.Thân bài:

a. Nội dung:

  • Mượn lời con hổ trong vườn bách thú để nhớ lại một thời oanh liệt của nó ngày xưa
  • Là lời của tầng lớp trí thức tiểu tư sản trước hiện thực xã hội
  • Bức tranh tứ bình nằm ở khổ ba của bài thơ là bức tranh huy hoàng, hùng vĩ của núi rừng.

b. Phân tích bức tranh tứ bình:

-Bức tranh thứ nhất:

  • Là cảnh sắc trong đêm giữa ánh trăng vàng bên bờ suối.
  • Không gian tràn ngập sắc vàng, chúa sơn lâm đứng lặng bên suối “say mồi”.
  • Khung cảnh lung linh, đẹp đẽ vô ngần, chúa sơn lâm hoà cùng với thiên nhiên.

-Bức tranh thứ hai:

  • Hình ảnh con hổ là trung tâm trên khung cảnh ngày mưa
  • Thiên nhiên trở nên hung dữ, mịt mù nhưng chúa sơn lâm vẫn không hề nao núng.
  • Hổ giữ tư thế của một bậc đế vương, đứng trên vạn vật

-Bức tranh thứ ba:

  • Sau những ngày mưa, khu rừng trở nên trong mát, tươi tắn trong ánh nắng của ban mai
  • Những chú chim ca hót rộn rã
  • Hổ lại trở về trong giấc ngủ của mình
  • Có thể thấy, hổ được sống trong tự do, được chế ngự và chi phối những kẻ khác

-Bức tranh thứ tư:

  • Khung cảnh buổi chiều tà khi mà hoàng hôn buông xuống
  • Gam màu chủ đạo là đỏ, làm khung cảnh thêm phần rực rỡ, chói lọi.
  • Vạn vật dần đi vào giấc ngủ và chúa sơn lâm cũng dần đợi khoảnh khắc ngày tàn ấy “Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt”

c. Kết luận chung:

  • Sử dụng chất liệu thơ cổ điển trên một thể thơ mới
  • Sử dụng các từ cảm thán “than ôi, ôi” và điệp từ “đâu”: thể hiện nỗi tiếc thương về quá khứ huy hoàng.
  • Mượn lời con hổ, thể hiện tâm trạng chung của con người phải sống trong kìm kẹp, giam hãm của thực dân Pháp.

3.Kết bài:

  • Khẳng định bức tranh tứ bình trong tác phẩm là khung cảnh thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ.
  • Nêu cảm nhận của bản thân.

SCR.VN tặng bạn 💧 Dàn Ý Chiếu Dời Đô 💧 7 Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay Nhất

Dàn Ý Cảm Nhận Khổ 1 Bài Nhớ Rừng – Mẫu 10

Lập dàn ý cảm nhận khổ 1 bài Nhớ rừng sẽ giúp các em học sinh xác định được bố cục và hệ thống luận điểm cho bài viết. Tham khảo mẫu dàn ý khổ 1 bài Nhớ rừng dưới đây:

I. Mở bài:

  • Giới thiệu bài thơ Nhớ rừng và tác giả Thế Lữ
  • Dẫn dắt vào vấn đề: phân tích đoạn thơ đầu Nhớ rừng để thấy được tư tưởng của bài thơ.

II. Thân bài

a. Khái quát chung

  • Xuất xứ: Bài thơ “Nhớ rừng” được Thế Lữ sáng tác vào nãm 1934, lần đầu đăng báo, sau được in trong tập “Mấy vần thơ”( 1935).
  • Chủ đề: Mượn lời con hổ ở vườn bách thú, tác giả đã thể hiện tâm sự u uất và niềm khao khát tự do mãnh liệt, cháy bỏng của con người bị giam cầm, nô lệ.
  • Bài thơ đã khơi dậy tình cảm yêu nước, niềm uất hận và lòng khát tự do của con người Việt Nam khi đang bị ngoại bang thống trị.

b. Phân tích khổ thơ 1: Niềm uất hận của con hổ khi bị nhốt trong cũi sắt làm thú mua vui

  • Gặm một khối căm hờn
  • Nằm dài trông ngày tháng dần qua; Khinh lũ người kia ngạo mạn, ngẩn ngơ….
  • Tâm trạng căm hờn, uất hận và nỗi ngao ngán trong cảnh tù hãm
  • Tâm trạng chán ghét cuộc sống hiện tại (tầm thường, giả dối…)

c. Nhận xét:

  • Hình ảnh con hổ trong đoạn thơ đã tái hiện thật sâu sắc hiện thực của dân tộc với bao tâm tư của người dân Việt.
  • Không chỉ là tiếng lòng của con hổ, mà ở đó ta thấy rõ nỗi căm ghét, u uất cảnh đời nô lệ của người dân Việt Nam nhưng vẫn son sắt, thủy chung với giống nòi, non nước.

III. Kết bài

  • Nêu cảm nhận chung của em về đoạn thơ.
  • Có thể mở rộng vấn đề bằng những suy nghĩ và liên tưởng của cá nhân.

Mời bạn xem nhiều hơn 🌟 Phân Tích Hịch Tướng Sĩ Của Trần Quốc Tuấn 🌟 15 Mẫu Hay

Dàn Ý Khổ 2 Bài Nhớ Rừng – Mẫu 11

Dàn ý khổ 2 bài Nhớ rừng dưới đây sẽ là tư liệu hay hỗ trợ các em học sinh trong quá trình làm bài.

1.Mở bài

  • Giới thiệu bài thơ: “Nhớ rừng” là một bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Thế Lữ.
  • Đặc biệt, khổ hai của bài thơ như nốt nhạc ngân nga về những năm tháng của quá khứ vàng son, là một đoạn thơ hay và đặc sắc nhất.

2.Thân bài

  • Con hổ hồi tưởng, sống lại với những năm tháng hào hùng của ngày xưa:
  • Thuở hống hách với cảnh núi rừng bao la hùng vĩ
  • Tung hoành giữa thiên nhiên, nguồn cội mình
  • Tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi, ầm vang cả một khung trời → Vẻ đẹp dữ dội, mạnh mẽ, hào hùng
  • Bước đi dõng dạc, hiên ngang, táo bạo, không nao núng, lo sợ điều gì
  • Vươn mình kiêu hãnh, mang vẻ đẹp và dáng dấp khiến muôn loài phải nể phục, khiếp sợ
  • Tấm thân dẻo dai, uyển chuyển vô cùng như những làn sóng cuộn ấy thật đẹp đẽ biết bao giữa màu xanh của rừng già.
  • Lấy núi rừng cỏ cây làm bạn
  • Tạo sự đối lập giữa quá khứ vàng son ở khổ 2, huy hoàng với thực tại nhục nhằn tù túng ở khổ 1
  • Thông qua dòng hồi tưởng của hổ→ Giá trị sống của con người → Khát khao tự do

3.Kết bài:

  • Khái quát giá trị khổ thơ: Tiếng lòng xót xa luyến tiếc về những quá khứ đẹp đẽ đây hy vọng, đồng thời là niềm khát khao tự do mãnh liệt của bao thế hệ xưa được thể hiện qua đoạn thơ.
  • Trình bày cảm nghĩ cá nhân.

SCR.VN chia sẻ 💧 Phân Tích Hào Khí Đông A Trong Bài Thơ Tỏ Lòng 💧 9 Mẫu Đặc Sắc Nhất

Dàn Ý Khổ 3 Nhớ Rừng – Mẫu 12

Việc lập dàn ý khổ 3 Nhớ rừng là rất quan trọng và cần thiết khi làm bài. Tham khảo mẫu dàn ý khổ 3 bài Nhớ rừng dưới đây:

1.Mở bài

  • Giới thiệu về tác giả Thế Lữ và bài thơ “Nhớ rừng”.
  • Dẫn dắt vào đoạn 3 bài thơ : Sự nuối tiếc của con hổ về một thời oanh liệt.

2.Thân bài

-Nhớ về khung cảnh hùng vĩ của rừng già:

  • “Đêm vàng”, “ánh trăng tan”: vẻ đẹp lộng lẫy, diễm lệ.
  • Con Hổ say mê với khoảnh khắc diệu kì của thiên nhiên, thưởng thức vẻ đẹp của tạo hoá.

-Nhớ về quá khứ hào hùng, oanh liệt đã qua:

  • Điệp từ “đâu” đặt đầu câu nghi vấn nhấn mạnh niềm tiếc nhớ ngẩn ngơ của chúa sơn lâm khi nhớ về những ngày tháng đẹp đẽ, oanh liệt thuở xưa.
  • Dưới cơn mưa rung chuyển đại ngàn “Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn”, chúa sơn lắm lặng ngắm “giang sơn đổi mới”.
  • “Đâu những bình minh cây xanh nắng gọi”: Biện pháp tu từ nhân hoá cùng việc sử dụng các từ ngữ tượng hình, tường thanh, tác giả đã dựng nên một bức tranh rừng buổi bình minh thật đẹp.
  • Hình ảnh “những chiều lênh láng máu sau rừng”: gợi ra chiến thắng oanh liệt → Tư thế lẫm liệt, kiêu hùng của chúa sơn lâm.

-“Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu!”: Câu cảm thán “Than ôi!”: đặt đầu câu khắc hoạ nỗi xót xa, đơn đau đến tận cùng của hổ khi phải đối mặt với những giả dối, tầm thường nơi thực tại.

3.Kết bài: Khẳng định lại giá trị đoạn thơ.

Gửi tặng bạn 💕 Dàn Ý Nước Đại Việt Ta 💕 7 Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay Nhất

Dàn Ý Cảm Nhận Bài Nhớ Rừng Khổ Cuối – Mẫu 13

Dàn ý cảm nhận bài Nhớ rừng khổ cuối dưới đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các em học sinh.

1.Mở bài

  • Giới thiệu Thế Lữ và Nhớ rừng.
  • Giới thiệu khổ thơ cuối bài.

2.Thân bài

a. Tâm trạng của con hổ:

-“Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ/Là giống hầm thiêng ta ngự trị”:

  • Khao khát tự do mãnh liệt đang dần sục sôi trong lòng con hổ, một lòng chỉ muốn hướng về nơi đại ngàn mênh mông với giọng gọi đầy tha thiết, bi tráng .
  • Từ “hỡi” được đặt ở đầu câu thơ gợi ra cảm giác oai hùng của chúa sơn lâm, bộc lộ tư thế hiên ngang, phong thái cai trị lừng lẫy của một vị vua.
  • “Là chốn hầm thiêng ta ngự trị”: Khẳng định sự quyền làm chủ của bản thân con hổ với núi rừng, lời khẳng định ngầm sự làm chủ đất nước của dân tộc Việt Nam, dẫu rằng hiện tại cả con hổ và cả nhân dân ta đều phải vướng vào những cái gông xiềng nặng nề, khó mà thay đổi.

-“Nơi thênh thang ta vùng vẫy ngày xưa/Nơi ta không còn được thấy bao giờ!”:

  • Con hổ phải quay về với một thực tại đớn đau, liên tục cuộn xoáy, âm ỉ trong trong lòng.
  • Điệp từ “Nơi” làm tăng thêm xúc cảm cũng như nỗi xót xa của nhân vật trữ tình, sự lưu luyến với những hồi ức tốt đẹp, sự tiếc thương đầy bất lực.
  • Giọng thơ chuyển đổi từ một tiếng thét bi tráng cho đến đây thì dần trầm xuống, mang cảm giác đau thương và bất lực.

-“Có biết chăng trong những ngày ta ngao ngán/Ta đương theo giấc mộng ngàn to lớn”:

  • Khao khát, nhớ thương sự tự do không chỉ cả khi còn thức mà đến cả trong giấc mơ nó vẫn mang theo “giấc mộng ngàn to lớn”, chưa từng một lần rời bỏ.
  • Con hổ chưa từng khuất phục trước số phận, luôn tràn đầy khao khát tự do mãnh liệt, niềm hy vọng vào một tương lai tươi sáng, quyết theo đuổi những mộng cảnh riêng mình, chứ không chịu khuất phục, chìm đắm trong cảnh tầm thường, giả dối.
  • Giải pháp của con hổ để thoát khỏi cảnh chán chường thực tại, lựa chọn chìm trong những giấc mộng đại ngàn để giữ lại phần oai nghiêm, tốt đẹp, thoát khỏi những nỗi đớn đau, bế tắc và bất lực trước thực tại.

b. Ý nghĩa, nội dung tư tưởng:

  • Tâm trạng của con hổ chính là một hình tượng tiêu biểu cho hồn thơ của Thế Lữ, những trí thức tiểu tư sản cùng thời đều phải chịu chung một thực tại ấy là nỗi đớn đau mất nước, mất chủ quyền tộc, bế tắc trong cái vòng luẩn quẩn trước khi được giác ngộ cách mạng.
  • Thỏa mình trong thơ ca, khát khao vươn tới những cái Đẹp xa xăm, nhiều mộng tưởng, thoát ly khỏi cuộc sống trần tục, có nhiều khốn khổ và chán chường.
  • Thể hiện khốn cảnh chung của dân tộc Việt Nam, cái thực tại tầm thường, giả dối ở đây chính là luận điệu “khai sáng”, “bảo hộ” đầy xảo trá của thực dân Pháp. Còn nhân dân ta trở thành con hổ bị nuôi nhốt, bị kiềm chế về mọi mặt phải chịu nhục nhã, khốn đốn và bế tắc nhưng vẫn luôn có một khao khát mãnh liệt về cuộc sống tự do. Vẫn nhớ mãi, tiếc nuối mãi cảnh đất nước thanh bình, tươi đẹp thuở trước.

3.Kết bài: Nêu cảm nhận chung

Mời bạn đón đọc 🌜 Phân Tích Bài Bàn Luận Về Phép Học 🌜 10 Mẫu Hay Nhất

Viết một bình luận