Dàn Ý Nước Đại Việt Ta ❤️️7 Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay Nhất

Dàn Ý Nước Đại Việt Ta ❤️️ 7 Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay Nhất ✅ Đón Đọc Trọn Bộ Mẫu Dàn Bài Đầy Đủ Để Định Hướng Bố Cục Và Luận Điểm Cho Bài Viết.

Dàn Ý Phân Tích Nước Đại Việt Ta – Mẫu 1

Tham khảo dàn ý phân tích Nước Đại Việt ta dưới đây để nắm được bố cục và hệ thống luận điểm chính cho bài viết.

1.Mở Bài:

  • Tác phẩm Bình Ngô đại cáo không chỉ giàu giá trị nghệ thuật mà còn mang ý nghĩa tư tưởng lớn
  • Tiêu biểu là đoạn trích Nước Đại Việt ta

2.Thân Bài

a. Nguyên lí nhân nghĩa

  • Quan điểm nhân nghĩa của Nguyễn Trãi.
  • Yên dân: giúp cho dân có cuộc sống yên ổn.
  • Trừ bạo: diệt trừ giặc Minh xâm lược.
  • Nhân nghĩa là yêu nước, chống giặc ngoại xâm.

b. Chân lí về nền độc lập dân tộc của nước Đại Việt

  • Có nền văn hiến lâu đời. “Vốn xưng nền văn hiến đã lâu”.
  • Có lãnh thổ riêng “Núi sông bờ cõi đã chia”.
  • Có phong tục riêng “Phong tục Bắc Nam cũng khác”.
  • Có lịch sử riêng “Từ Triệu, Đinh, Lí, trần bao đời gây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”.
  • Vốn, đã lâu, đã chia,..: tính chất hiển nhiên, sẵn có của nước Đại Việt. Nền độc lập dân tộc được khẳng định với nền văn hiến lâu đời, lãnh thổ và chủ quyền rõ ràng.
  • So sánh nước Đại Việt bằng với kẻ thù: Quan hệ ngang hàng, không phụ thuộc đó là điều đáng tự hào của dân tộc ta với các dân tộc khác đặc biệt là với triều đại phong kiến phương Bắc.
  • Khẳng định Đại Việt là một quốc gia độc lập, có chủ quyền.

c. Sức mạnh dân tộc, của chính nghĩa

  • Làm kẻ thù phải thất bại thảm hại.
  • Lưu Cung thất bại, Triệu Tiết tiêu vong, Toa Đô, Ô Mã bị giết, người bị bắt.
  • Tác giả lấy “chứng cớ còn ghi” để minh chứng cho sức mạnh chính, nghĩa, lòng tự hào dân tộc.
  • Hậu quả của những kẻ xâm lược phi nghĩa làm trái mệnh trời.

d. Tổng kết

-Nội dung: Nước Đại Việt ta thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi, về tổ quốc, đất nước và có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập.

-Nghệ thuật

  • Viết theo thể văn biền ngẫu.
  • Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hòa.

3.Kết Bài: Đoạn trích tuy ngắn nhưng để lại trong em những cảm xúc khó tả. Tác giả thôi thúc em tìm hiểu lịch sử, phong tục của dân tộc ta thời xa xưa, giúp em thêm yêu quý, trân trọng và tự hào về dân tộc mình.

Đọc nhiều hơn với 🔥 Phân Tích Nước Đại Việt Ta 🔥 12 Bài Văn Ngắn Hay Nhất

Sơ Đồ Dàn Ý Nước Đại Việt Ta Lớp 8 – Mẫu 2

Tham khảo mẫu dàn ý Nước Đại Việt ta lớp 8 dưới đây với những định hướng làm bài cụ thể.

Sơ Đồ Dàn Ý Nước Đại Việt Ta Lớp 8
Sơ Đồ Dàn Ý Nước Đại Việt Ta Lớp 8

Giới thiệu tuyển tập 🌟 Dàn Ý Đại Cáo Bình Ngô 🌟 15 Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay Nhất

Dàn Ý Nước Đại Việt Ta Hay Nhất – Mẫu 3

Đón đọc dàn ý Nước Đại Việt ta hay nhất dưới đây để vận dụng đạt kết quả cao khi làm bài.

I. Mở bài:

  • Giới thiệu tác giả, tác phẩm: “Bình Ngô đại cáo” là một trong những tác phẩm nổi tiếng nhất của vị anh hùng dân tộc – danh nhân văn hóa thế giới – Nguyễn Trãi.
  • Khái quát nội dung tác phẩm: Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” trích trong “Bình Ngô đại cáo” đã khẳng định chủ quyền lãnh thổ dân tộc về mọi mặt với những tư tưởng tiến bộ, sâu sắc của Nguyễn Trãi.

II. Thân bài:

a. Luận điểm 1: Tư tưởng nhân nghĩa

  • Tư tưởng nhân nghĩa gắn liền với tư tưởng yêu nước, thương dân.
  • Cốt lõi của nhân nghĩa là “yên dân”, “trừ bạo”. Đây là tư tưởng lấy dân làm gốc, “dân vi bản”.
  • Trong tư tưởng nho giáo xưa, nhân nghĩa là phạm trù cá nhân, chỉ đạo lí, cách ứng xử, tình cảm giữa người với người.
  • Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi mới mẻ, tiến bộ, phù hợp với hoàn cảnh lịch sử và truyền thống đạo lí của dân tộc.

b. Luận điểm 2: Quan niệm về quốc gia, dân tộc

-Nguyễn Trãi đưa ra 5 phạm trù quan trọng để xác lập một quốc gia, dân tộc:

  • Thứ nhất là nền văn hiến: Nước ta có nền văn hiến nghìn năm, đây là điều mà không phải quốc gia nào cũng có được. Lịch sử văn hiến ấy là bằng chứng rõ nhất cho sự tồn tại toàn vẹn lãnh thổ, độc lập dân tộc.
  • Thứ hai là phạm vi lãnh thổ: Lãnh thổ nước ta được giưới hạn bởi đường biên giới, được chia cách từ thuở sơ khai dựng nước.
  • Thứ ba là phong tục tập quán
  • Thứ tư là lịch sử triều đại: Tác giả liệt kê một loạt các triều đại nước ta, đặt ngang hàng với các triều đại của Trung Quốc ⇒ khẳng định vị trí, vị thế của ta so với Trung Quốc và thế giới
  • Thứ năm là anh hùng hào kiệt: Nhân tài là nguyên khí của quốc gia, hào kiệt chính là bằng chứng cho linh khí, long mạch của một đất nước.

-Quan niệm về quốc gia, dân tộc được mở rộng, tiến bộ và sâu sắc.

-Trong quan niệm của Lý Thường Kiệt, ông chỉ nhắc đến 2 phạm trù, đó là phạm vị lãnh thổ và chủ quyền độc lập. Còn đối với Nguyễn Trãi, một quốc gia phải được định danh rõ rang qua nền văn hiến riêng, lãnh thổ riêng, phong tục riêng, lịch sử triều đại và truyền thống dân tộc.

-Giọng điệu hào hùng, khí thế, khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc.

c. Luận điểm 3: Lịch sử chống giặc ngoại xâm hào hùng của dân tộc

  • Liệt kê một loạt những chiến thắng lẫy lừng của dân tộc ta cũng như những thất bại thảm hại của những kẻ dám xâm phạm nước ta, sử dụng các động từ mạnh “thất bại”, “tiêu vong”, “bắt sống”, “giết tươi”…
  • Qua đó khẳng định sức mạnh dân tộc và là lời cảnh cáo, đe dọa đầy sức nặng đến những kẻ tham lam có định xâm chiếm nước ta.

d. Luận điểm 4: Nghệ thuật

  • Thể cáo đầy trang trọng, có tính chất tuyên bố đến toàn dân thiên hạ.
  • Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn đầy sức thuyết phục.
  • Giọng điệu linh hoạt, khi thì tự hào, hào sảng, khi thì dứt khoát, hùng hồn
  • Sử dụng câu văn biền ngẫu cùng các biện pháp so sánh, đối lập giúp tăng nhịp điệu, sức thuyết phục

III. Kết bài:

  • Khẳng định lại giá trị tác phẩm: Không chỉ thành công ở nghệ thuật văn chính luận, đoạn trích “Nước Đại Việt ta” còn có giá trị to lớn về nội dung tư tưởng, mang đậm hào khí dân tộc.
  • Liên hệ và đánh giá tác phẩm: Nước Đại Việt ta được đánh giá là một bản tuyên ngôn độc lập bất hủ.

Mời bạn xem nhiều hơn 🌟 Dàn Ý Hịch Tướng Sĩ 🌟 10 Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay Nhất

Dàn Ý Nước Đại Việt Ta Ngắn Nhất – Mẫu 4

Mẫu dàn ý Nước Đại Việt ta ngắn nhất dưới đây sẽ giúp các em học sinh nhanh chóng ôn tập cho bài viết trên lớp.

1.Mở bài: Giới thiệu về tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” và đoạn trích “Nước Đại Việt ta”:

  • Tác phẩm “Bình ngô đại cáo” được viết bằng chữ Hán và được xem là áng văn mẫu mực nhất về ý chí quật cường và tinh thần yêu nước lớn lao cùng lòng tự hào dân tộc sâu sắc.
  • Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” đã thể hiện rõ điều đó.

2.Thân bài

-Tư tưởng nhân nghĩa là điều cốt yếu của một dân tộc → Vì yên dân mà trừ bạo

-Khẳng định về độc lập, chủ quyền của đất nước ta:

  • Nền văn hiến lâu đời
  • Có lãnh thổ riêng
  • Phong tục, truyền thống tốt đẹp
  • Lịch sử lâu dài qua các triều đại
  • Hào kiệt, nhân tài khắp mọi nơi

-Sức mạnh độc lập dân tộc:

  • Đại bại, tiêu vong của kẻ thù
  • Cửa Hàm Tử, sông Bạch Bằng trở thành nhân chứng hùng hồn cho chiến thắng của nhân dân ta

3.Kết bài

  • Khẳng định giá trị đoạn trích: “Nước Đại Việt ta” như bản hoan ca về đất nước, con người phương Nam.
  • Lòng tự hào về truyền thống dân tộc cùng ngòi bút tài năng đã giúp Nguyễn Trãi viết nên những vần thơ sắc bén và lập luận chính xác, thuyết phục.

Hướng Dẫn Cách Nhận 🌼 Thẻ Cào Miễn Phí 🌼 Nhận Thẻ Cào Free Mới Nhất

Dàn Ý Chi Tiết Nước Đại Việt Ta – Mẫu 5

Tham khảo dàn ý chi tiết Nước Đại Việt ta dưới đây để củng cố nội dung kiến thức của tác phẩm.

I. Mở bài

  • Giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn Trãi- là một vị tướng tài của dân tộc, thêm nữa còn là một nhà thơ là một nhà yêu nước nồng nàn
  • Bài “Nước Đại Việt ta” – một bản tuyên ngôn độc lập khẳng định chủ quyền dân tộc và nêu rõ rằng nước ta hoàn toàn tự chủ, độc lập, tự cường

II. Thân bài

a. Nêu cao tư tưởng nhân nghĩa

  • “Yên dân”- làm cho nhân dân được hưởng thái bình, hạnh phúc
  • “Trừ bạo”: Diệt mọi thế lực tàn bạo để giữ yên cuộc sống cho nhân dân
  • Nhân nghĩa là lo cho dân vì dân, là yêu nước, chống quân xâm lược là ngăn chặn mọi thế lực có thể làm hại đến dân, cho nhân dân hưởng thái bình hạnh phúc

b. Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền

-Lời thơ khẳng định chân lí về sự độc lập của dân tộc thông qua việc chứng minh đất nước ta là một đất nước có:

  • Có nền văn hiến riêng
  • Có lãnh thổ riêng
  • Có phong tục riêng
  • Có lịch sử riêng
  • Có chế độ, chủ quyền riêng

-Chứng cứ hùng hồn giàu sức thuyết phục, lời thơ đanh thép thể hiện ý chí của dân tộc, lời văn biền ngẫu nhịp nhàng => khẳng định Đại Việt là một quốc gia có độc lập chủ quyền, là một nước tự lực tự cường, có thể vượt mọi thử thách để đi đến độc lập

c. Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc

  • Sức mạnh làm cho kẻ thù thất bại thảm hại, sức mạnh ấy đập tan mọi khó khăn mọi thử thách
  • Đó là hậu quả của những kẻ xâm lược phi nghĩa làm trái mệnh trời, những kẻ dám làm tổn hại đến dân tộc ta chắc chắn không có kết quả tốt đẹp.

III. Kết bài

  • Khẳng định lại giá trị nghệ thuật, nội dung của văn bản: Bài Cáo của Nguyễn Trãi có thể nói như một bản tuyên ngôn độc lập, khẳng định rõ ràng chủ quyền dân tục
  • Liên hệ bản thân: Cần cố gắng giữ gìn bảo vệ đất nước, cô gắng khẳng định đất nước trên đấu trường quốc tế với bạn bè năm châu

SCR.VN tặng bạn 💧 Dàn Ý Chiếu Dời Đô 💧 7 Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay Nhất

Dàn Ý Nước Đại Việt Ta Là Bản Tuyên Ngôn Độc Lập – Mẫu 6

Chia sẻ dưới đây dàn ý Nước Đại Việt ta là bản tuyên ngôn độc lập để các em học sinh cùng tham khảo:

1.Mở Bài

  • Giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn Trãi và phong cách thơ của tác giả.
  • Giới thiệu sơ qua tác phẩm về nội dung là một bản tuyên ngôn bất hủ thông qua những hình thức nghệ thuật đặc sắc.

2.Thân Bài

a. Tư tưởng nhân nghĩa gắn liền với yêu nước.

  • Tư tưởng nhân nghĩa ” yên dân” , “trừ bạo”.
  • Tư tưởng của Nguyễn Trãi rất tiến bộ ông lấy dân làm gốc phù hợp với hoàn cảnh.

b. Quan niệm quốc gia dân tộc.

-Dẫn chứng về văn hiến.

  • Phong tục.
  • Địa lý.
  • Lịch sử.
  • Đây là những dẫn chứng không thể chối cãi được.

-Lịch sử kháng chiến của dân tộc.

  • Liệt kê các cuộc chiến lớn
  • Nêu những thất bại lớn của quân phương Bắc.

c. Đánh giá nghệ thuật.

  • Thể cáo trang trọng có tính truyền đạt và tuyên bố cao.
  • Giọng điệu linh hoạt hào hùng có sức truyền đạt cao.
  • Sử dụng câu văn biền ngẫu, sử dụng biện pháp so sánh nhịp điệu và thuyết phục.

3.Kết Bài: Khẳng định giá trị nội dung cũng như nghệ thuật. Đây được coi là bản tuyên ngôn độc lập dân tộc vững chắc của Việt Nam.

Mời bạn đón đọc 🌜 Phân Tích Bài Bàn Luận Về Phép Học 🌜 10 Mẫu Hay Nhất

Dàn Ý Nước Đại Việt Ta Là Áng Văn Tràn Đầy Lòng Tự Hào Dân Tộc – Mẫu 7

Dàn ý Nước Đại Việt ta là áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc dưới đây sẽ mang đến cho các em học sinh gợi ý làm bài đặc sắc.

1.Mở bài

  • Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.
  • Nêu vấn đề nhận định: Nước Đại Việt ta là một áng văn đầy niềm tự hào dân tộc

2.Thân bài

a. Niềm tự hào về truyền thống nhân nghĩa của dân tộc:

  • Tư tưởng nhân nghĩa là tư tưởng lớn của nhân dân, đất nước từ bao đời, tiếp nối truyền thống tốt đẹp đó, tác giả cũng tỏ bày mục đích lớn nhất của quốc gia là “cốt ở yên dân”.
  • Mục đích: Tư tưởng “lấy dân làm gốc”- yên dân.
  • Hành động: “trước lo trừ bạo” – Kẻ tàn ác- quân Minh bạo ngược, gây hấn lầm than, khổ cực cho nhân dân phải bị diệt trừ, nước an thì dân mới ấm.
  • Khẳng định việc tiên quyết là diệt trừ quân thù, bảo vệ đất nước. Đó cũng là mong cầu của bao thế hệ cha anh, của muôn triệu người dân Việt.

b. Niềm tự hào dân tộc thể hiện qua lời khẳng định chủ quyền, văn hiến, anh tài nhân kiệt của quốc gia Đại Việt:

  • Bằng thủ pháp liệt kê, so sánh, đối chiếu giữa các triều đại cùng giọng thơ hào hùng, tác giả đã khẳng định vị trí của nước Đại Việt ta trong tương quan với các triều đại lớn.
  • Đặt Đại Việt ngang hàng với các triều đại Hán, Đường, Tống, Nguyên của Trung Quốc.
  • Đó là một Đại Việt mạnh mẽ, kiên cường, có văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, chủ quyền riêng với phong tập tập quán, những nét văn hoá riêng với đầy đủ những anh tài, nhân kiệt.

c. Niềm tự hào dân tộc thể hiện qua việc ngợi ca những chiến thắng hào hùng của nước Đại Việt.

  • Những chiến công hào hùng đã lưu danh sử sách, thất bại của Lưu Cung, Triệu Tiết, Toa Đô, Ô Mã là minh chứng tiêu biểu cho điều ấy.
  • Lưu dấu cho những chiến công đó là các địa danh lịch sử như sông Bạch Đằng, cửa Hàm Tử.

3.Kết bài

  • Khẳng định lại vẻ đẹp của đoạn thơ.
  • Liên hệ bản thân.

Tiếp tục tham khảo 💧 Phân Tích Hào Khí Đông A Trong Bài Thơ Tỏ Lòng 💧 9 Mẫu Đặc Sắc Nhất

Viết một bình luận