Bảng Chữ Cái Kanji Đầy Đủ ❤️️ Cách Đọc Chữ Kanji N5

Bảng Chữ Cái Kanji Đầy Đủ ❤️️ Cách Đọc Chữ Kanji N5 ✅ Những Thông Tin Dưới Đây Sẽ Giúp Ích Rất Nhiều Cho Các Bạn Đọc Đang Bắt Đầu Học Ngôn Ngữ Này.

Bảng Chữ Kanji Là Gì

Bảng Chữ Kanji Là Gì? Kanji (tiếng Nhật: 漢字; âm Hán Việt: Hán tự), còn gọi là chữ Hán tiếng Nhật, là những chữ Hán được dùng để viết tiếng Nhật.

Tiếng Nhật hiện đại được viết bằng ba loại văn tự là kanji, hiragana và katakana. Hiragana và katakana đều là văn tự âm tiết, mỗi chữ hiragana và katkana biểu thị một âm tiết. Hiragana được dùng để ghi hư từ, tiếp vĩ ngữ khuất chiết, một số thực từ, katakana dùng để ghi từ mượn, từ tượng thanh, một số thuật ngữ khoa học. Kanji là văn tự ngữ tố, mỗi chữ kanji biểu thị một ngữ tố hoặc một từ. Kanji được dùng để ghi thực từ.

Bảng Chữ Cái Kanji Cơ Bản

Tham khảo Bảng 60 Chữ Cái Kanji Cơ Bản được ứng dụng nhiều trong đời sống sau đây.

Bảng Chữ Cái Kanji Cơ Bản
Bảng Chữ Cái Kanji Cơ Bản

Chia Sẻ ⏩ Bảng Chữ Cái Hiragana Đầy Đủ ❤️️ Cách Đọc Bảng Hiragana

Bảng Chữ Cái Kanji Có Bao Nhiêu Chữ

Bảng Chữ Cái Kanji Có Bao Nhiêu Chữ : Thực tế là số lượng Kanji trong tiếng Nhật so với số lượng chữ Hán mà người học tiếng Trung phải học là ít hơn rất nhiều.

2136 chữ kanji được chấp nhận sử dụng chính thức trong ngành xuất bản, và 1945 chữ kanji là tổng số chữ mà Bộ giáo dục Nhật Bản yêu cầu đưa vào giảng dạy trong trường học. Nhưng đối với chúng ta – những người không quen sử dụng chữ tượng hình như là ngôn ngữ chính thức thì 1945 chữ kanji vẫn là một con số khá lớn.

Bảng Chữ Cái Kanji Đầy Đủ

Vì số lượng chữ kanji vẫn là một con số khá lớn nên bạn tham khảo Bảng Chữ Cái Kanji Đầy Đủ qua video sau đây nhé!

Gợi Ý 🍀 Bảng Chữ Cái Katakana Và Hiragana ❤️ Mẫu Chữ Chuẩn

Bảng Chữ Cái Kanji N5

Cùng tham khảo Bảng Chữ Cái Kanji N5 gồm danh sách các từ Kanji ở mức độ N5.

KanjiÂm hán việtNghĩaÂm OnÂm Kun
nhậtmặt trời, ngàyニチ, ジツ
nichi, jitsu

hi, bi
nhấtmột; đồng nhấtイチ, イツ
ichi, itsu
ひと-
hito
quốcnước; quốc giaコク
koku
くに
kuni
nhânnhân vậtジン, ニン
jin, nin
ひと
hito
niênnăm; niên đạiネン
nen
とし
toshi
đạito lớn; đại lụcダイ, タイ
dai, tai
おお-
oo(kii)
thậpmườiジュウ, ジッ, ジュッ
juu, jiQ
とお
tou
nhịhai
ni
ふた
futa
bảnsách, cơ bản, bản chất ホン
hon
もと
moto
trunggiữa, trung tâmチュウ
chuu
なか
naka
trường, trưởngdài; trưởngチョウ
choo
ながい
naga(i)
xuấtra, xuất hiện, xuất phátシュツ, スイ
shutsu, sui
でる, だす
de(ru), da(su)
tambaサン
san
みつ
mi(tsu)
thờithời gian
ji
とき
toki
hành, hàngthực hành;ngân hàng, điコウ, ギョウ
koo, gyoo
いく, おこなう
i(ku), okonau
kiếnnhìn; ý kiếnケン
ken
みる
miru
nguyệtmặt trăng, thángゲツ, ガツ
getsu, gatsu
つき
tsuki
hậusauゴ, コウ
go, koo
あと
ato
tiềntrướcゼン
zen
まえ
mae
sinhsống; học sinh(chỉ người)            セイ, ショウ
sei, shoo
いきる
ikiru
ngũnăm (5)
go
いつつ
itsutsu
giantrung gian, không gianカン, ケン
kan, ken
あいだ
aida
hữubạnユウ
yuu
とも
tomo
thượngtrênジョウ, ショウ
joo, shoo
うえ,かみ
ue, kami
đôngphía đôngトウ
too
ひがし,あずま
higashi (azuma)
tứbốn
shi
よつ
yotsu
kimhiện tại, lúc nàyコン, キン
kon, kin
いま
ima
kimvàng, kim loạiキン, コン
kin, kon
かね
kane
cửuchín (9)キュウ, ク
kyuu, ku
ここのつ
kokonotsu
nhậpvào; nhập mônニュウ
nyuu
はいる, いれる
hairu, ireru
họchọcガク
gaku
まなぶ
manabu
caocaoコウ
koo
たかい
takai
viêntròn; tiền Yênエン
en
まるい
marui
tửcon, phần tửシ, ス
shi, su

ko
ngoạibên ngoàiガイ, ゲ
gai, ge
そと
soto
báttámハチ
hachi
やつ
yatsu
lụcsáuロク
roku
むつ
mutsu
hạdướiカ, ゲ
ka, ge
した, しも
shita, shimo
laiđến; tương lai, vị laiライ, タイ
rai
くる
kuru
tảtrái, bên tráiサ, シャ
sa
ひだり
hidara
khíkhông khí, khí chấtキ, ケ
ki, ke
いき
iki 
tiểunhỏ, ítショウ
shoo
ちいさい,こ
chiisai, ko
thấtbảy (7)シチ
shichi
なな,ななつ
nana, nanatsu
sơnnúi, sơn hàサン, セン
san
やま
yama
thoạinói chuyện, đối thoại
wa
はなし
hanashi
nữphụ nữジョ, ニョ
jo, nyo
おんな
onna
bắcphía bắcホク
hoku
きた
kita
ngọbuổi trưa, ngọ
go
うま
uma
báchtrămヒャク
hyaku
もも
momo 
thưviết; thư đạoショ
sho
かく
kaku
tiêntrướcセン
sen
さき
saki
danhtênメイ, ミョウ
mei, myoo

na
xuyênsôngセン
sen
かわ
kawa
thiênnghìnセン
sen

chi
hưunghỉ ngơi, về hưuキュウ
kyuu
やすむ
yasumu
phụcha
fu
ちち
chichi
thủynướcスイ
sui
みず
mizu
bánmột nửaハン
han
なかば
nakaba
namnam giớiダン, ナン
dan, nan
おとこ
otoko
西tâyphía tâyセイ, サイ
sei, sai
にし
nishi
điệnđiện, điện lực デン
den
hiệutrường học コウ
koo
めん
men
ngữngôn ngữ, từ ngữ
go
かたる
kataru
thổđất; thổ địaド, ト
do, to
つち
tsuchi
mộccây, gỗボク, モク
boku, moku

ki
vănnghe, tân văn (báo)ブン, モン
bun, mon
きく
kiku
thựcănショク, ジキ
shoku
くう
taberu
xaxeシャ
sha
くるま
kuruma
cái gì, hà cớ = lẽ gì
ka
なん,なに
nan, nani
namphía namナン
nan
みなみ
minami
vạnvạn, nhiều; vạn vậtマン, バン 
man, ban
よろず
yorozu
mỗimỗi (vd: mỗi người)マイ
mai
ごと
goto
bạchtrắng, sạchハク, ビャク
haku, byaku
しろい
shiroi
thiêntrời, thiên đường            テン
ten
あま
ama
mẫumẹ
bo
はは,
haha, okaasan
hỏalửa
ka

hi
hữuphải, bên phảiウ, ユウ
u, yuu
みぎ
migi
độcđọcドク
doku
よむ
yomu
mưa
u
あめ
ame
anyên, bình anアン
an
やすい
yasui
ẩmuốngイン
in
のむ
nomu
gaga, ga tàuエキ
eki
hoahoa
ka
はな
hana
hộihội, hội nhóm, hội đồngカイ
kai
あう
au
ngưcon cáギョ
gyo
さかな, うお
sakana, uo
khôngrỗng không, hư không, trờiクウ
kuu
そら, あく,から
sora, aku, kara
ngônngôn (tự mình nói ra)ゲン, ゴン
gen, gon
いう
iu
cổngày xưa…
ko
ふる.い
furui
khẩucái miệng, con đường ra vàoコウ, ク
kou, ku
くち
kuchi
nhĩtai, nghe
ji
みみ
mimi
đền thờ thổ địa, xã tắc, xã hộiシャ
sha
 やしろ
yashiro
thủtay, làm, tự tay làmシュ
shu

te
chuvòng khắp, một tuần lễシュウ
 shuu
thiếuít, một chút, trẻショウ
shou
すく.ない, すこ.し
sakunai, sukoshi
tânmới, trong sạchシン
shin
あたら.しい, あら.た,    にい-
atarashii, arata, nii
túccái chân, bước, đủソク
soku
 あし, た.りる, た.す
ashi, tariru, tasu
đanhiều, khen tốt, hơn
ta
おお.い
ooi
điếmtiệm, nhà trọテン
ten
みせ
mise
đạođường cái thẳng, đạo lý, đạo tràng…ドウ
dou
みち
michi
lậpđứng thẳng, gây dựngリツ
ritsu
た.つ, た.てる
tatsu, tateru
mãimuaバイ
bai
か.う
kau
phânchia, tách rẽ..ブン, フン, ブ
bun, fun, bu
わ.ける, わ.け, わ.かれる
wakeru, wake, wakareru
mụccon mắt, nhìn kỹ…モク
moku
 め 
me

Tham Khảo 🍀 Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Đầy Đủ ❤️Cách Học,Cách Đọc A-Z

Bảng Chữ Cái Kanji Trong Tiếng Nhật

Hướng dẫn bạn đọc cách viết Bảng Chữ Cái Kanji Trong Tiếng Nhật cơ bản sau đây.

Khi bắt tay vào viết Kanji có lẽ các bạn sẽ nghĩ rằng mình có thể viết tùy thích miễn sao tổng quan hình dạng của chữ trông không bị sai so với chữ gốc là được, tuy nhiên việc tuân thủ thứ tự nét khi viết Kanji là một điều rất quan trọng. Trong Hán tự học, thứ tự viết chữ bao gồm 2 nội dung: một là hướng đi của nét bút,

cách viết chữ Kanji
cách viết chữ Kanji

Ví dụ như: nét ngang thì phải đi từ trái sang phải, nét sổ thì đi từ trên xuống dưới; hai là thứ tự trước sau trong khi viết các nét chữ hay còn gọi là thứ tự nét bút. Hai yếu tố trên khi hợp lại sẽ đảm bảo chữ Hán được viết đúng thứ tự.

Mục đích chủ yếu của việc viết chữ theo đúng thứ tự là để khi viết có thể đưa bút thuận tay và phù hợp với nguyên lí cấu hình của chữ Hán, làm cho nét bút thuận tay để viết được nhanh, làm cho chữ viết ra đều đặn, ổn định.

Mặc dù có nhiều bạn khi học hoàn toàn có thể viết Kanji đúng mà không cần tuân thủ các nét viết, thay vào đó là viết theo sự thuận tay của mình. Tuy nhiên, với các bạn bắt đầu học tiếng Nhật, và để có thể viết chữ Hán đẹp, mà quan trọng hơn là viết được đủ nét, không bị thiếu nét và làm quen nhanh với chữ Hán thì việc tuân thủ quy tắc về thứ tự nét bút rất quan trọng.

Xem Thêm🍀 Bảng Chữ Cái Tiếng Thái Lan Đầy Đủ ❤️ Cách Học, Cách Đọc

Bảng Chữ Cái Kanji Có Phiên Âm

Chia sẻ đến bạn đọc Bảng Chữ Cái Kanji Có Phiên Âm được nhiều bạn đọc quan tâm sau đây.

Bảng Chữ Cái Kanji Có Phiên Âm
Bảng Chữ Cái Kanji Có Phiên Âm

Hãy áp dụng ngay các nguyên tắc sau đây khi tự học kanji thật tốt nhé:

  • Bước 1: Hiểu nghĩa từ Kanji
    • Ấn vào từng chữ Kanji để hiểu ý nghĩa triết tự, âm Hán Việt cùng giải nghĩa của nó. Học kanji theo hình ảnh miêu tả sẽ dễ nhớ hơn rất nhiều.
  • Bước 2: Viết Kanji
    • Khi hiểu nghĩa và âm Hán Việt, bạn sẽ học viết theo những nét được hướng dẫn. Có những nét nào, thứ tự viết ra sao… sẽ được hiển thị cụ thể trên ứng dụng. Bạn chỉ cần viết phụ họa theo là luyện thật nhiều lần cho nhớ nét.
  • Bước 3: Nghe lượt đầu
    • Sau khi đã nhớ được ý nghĩa, âm Hán Việt, cách viết của từ đó. Mở file nghe để nghe một lượt Kanji. Cùng các ví dụ cho chữ kanji đó để biết được cách ghép âm onyomi và kunyomi như thế nào. Chú ý những trường hợp đặc biệt không theo quy tắc âm.
  • Bước 4: Nghe và nhắc lại
    • Nghe và đọc lại theo từng từ Kanji, từng ví dụ mỗi cái 5 lần. Ghi nhớ mặt chữ và cách đọc chữ đó sâu hơn.
  • Bước 5: Nghe không nhìn chữ và viết lại
    • Đây là bước vô cùng quan trọng và tuyệt đối không thể bỏ qua bạn nhé. Bước này sẽ luyện cho chúng ta tư duy tốt hơn, nhớ lâu hơn chữ kanji đó. Việc luyện viết thật nhiều sẽ là bí kíp để bạn có thể nhớ và viết Kanji tốt nhất.

Tìm Hiểu 💦 Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Đầy Đủ ❤️ Chữ Cái Hàn Quốc

Bảng Chữ Cái Kanji Và Cách Đọc

Video sau đây sẽ chia sẻ Bảng Chữ Cái Kanji Và Cách Đọc chi tiết nhất cho các bạn đọc quan tâm đến.

Một số thông tin hay khác về cách học chữ Kanji hiệu quả ?

Để có thể học Kanji một cách tiết kiệm công sức, hiệu quả tiết kiệm và thời gian thì chìa khóa nằm ở “Bộ Thủ”. Các bạn hãy thử nhìn các chữ Kanji sau đây và phát hiện chúng có điểm gì chung nhé?

Bảng Chữ Cái Kanji Và Cách Đọc
Bảng Chữ Cái Kanji Và Cách Đọc

Chúng đều sở hữu một bộ phận giống nhau phải không nào? Hay nói cách khác, chúng có chung Bộ thủ.

Bộ thủ của Kanji là gì ? : Một chữ Kanji có thể chia tách thành nhiều bộ phận nhỏ hơn như trên và mỗi bộ phận nhỏ cấu tạo nên Kanji như vậy được gọi là bộ Thủ.

Thay vì học Kanji một cách máy móc, bằng việc học thuộc lòng từng mặt chữ trong tổng cả ngàn chữ đầy đơn điệu tẻ nhạt, chúng ta hoàn toàn có thể đơn giản hóa những thứ cốt yếu cần nhớ xuống, đó là tập trung vào bộ Thủ, mà số lượng Bộ Thủ thì ít hơn số lượng Kanji rất nhiều. Thực tế là tất cả các Kanji đều là sự kết hợp của 214 bộ thủ.

Như vậy, học bộ thủ không có nghĩa là mất thêm thời gian và thêm cái để ghi nhớ mà chính là phương tiện để rút ngắn thời gian và giúp ghi nhớ Kanji một cách khoa học.

Tham Khảo 💦 Bảng Chữ Cái Tiếng Anh ❤️ Cách Đọc Chữ Cái Alphabet

Cách Đọc Bảng Chữ Kanji

Chia sẻ về Cách Đọc Bảng Chữ Kanji sau đây: Khi mọi người đi học thường chỉ được biết về kunyomi ( âm huấn ) và onyomi ( âm độc ) và âm độc được coi là cách đọc theo chữ hán, dù vậy cùng một chữ Hán khi đọc theo âm on lại có nhiều kiểu phiên âm khác nhau là

  • Cách đọc Go-on (呉音, “Ngô âm”) có xuất xứ từ cách phát âm trong thời kỳ Nam-Bắc triều ở Trung Quốc hay Bách Tế ở Triều Tiên, vào thế kỷ thứ 5 – 6. “Ngô” ở đây chính là nước Ngô ở Trung Quốc (nằm trên địa hạt nay là thành phố Thượng Hải).
  • Cách đọc Kan-on (漢音, “Hán âm”) có xuất xứ từ cách phát âm trong thời kỳ nhà Đường vào khoảng thế kỷ thứ 7 – 9, chủ yếu lấy cách phát âm ở kinh đô Trường An (長安,长安) của nhà Đường làm tiêu chuẩn.
  • Cách đọc Tō-on (唐音, “Đường âm”) có xuất xứ từ cách phát âm của các triều đại sau đó, như nhà Tống (宋) và nhà Minh (明). Đây là cách đọc chủ yếu được du nhập trong các thời kỳ Heian (平安) cho đến Edo (江戸).
  • Cách đọc Kan’yō-on (慣用音, “Quán dụng âm”) là những cách đọc ra đời do bị biến đổi, nhầm lẫn và được người Nhật chấp nhận trong ngôn ngữ của họ.

Ngoài ra còn một cách đọc chữ Hán nữa là cách đọc theo âm Hán Việt, cái này đối với người Nhật không có ý nghĩa mấy nhưng đối với người Việt Nam chúng ta thì có ý nghĩa rất lớn vì bản thân trong tiếng Việt có tới 70% là từ Hán Việt, với những từ như thế khi học chúng ta dễ nhớ hơn vì nó là từ rất quen thuộc.

Chia Sẻ 💦 Bảng Chữ Cái Tiếng Việt ❤️ Cách Học Chữ Cái Việt Nam

Viết một bình luận