Bảng Chữ Cái Katakana Và Hiragana ❤️ Mẫu Chữ Chuẩn

Bảng Chữ Cái Katakana Và Hiragana ❤️ Mẫu Chữ Chuẩn ✅ Hai Bảng Chữ Nổi Tiếng Của Nhật Bản Được Sử Dụng Nhiều Nhất Cho Người Mới Học.

Bảng Chữ Katakana Là Gì

Để biết rõ hơn về bảng chữ Katakana tiếng Nhật, scr.vn gửi đến bạn những thông tin về bảng chữ thông dụng này dưới đây.

Katakana (Kanji: 片仮名, Hán Việt: Phiến giả danh[2]; katakana: カタカナ hay Hiragana: かたかな) là một thành phần trong hệ thống chữ viết truyền thống của Nhật Bản. Bên cạnh hiragana, kanji và một số ký tự khác. Từ “katakana” có nghĩa là “kana chắp vá”, do chữ katakana được tạo thành từ các nét giống Kanji nhưng chưa đủ nét để thành một chữ Hán hoàn chỉnh (có vẻ giống bộ thủ).

Katakana được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc y như các nét trong chữ Hán, là kiểu chữ đơn giản nhất trong chữ viết tiếng Nhật. Do nét vẽ như vậy, Katakana còn được gọi là “chữ cứng” trong tiếng Việt.

Katakana có hai kiểu sắp thứ tự thường gặp: Kiểu sắp xếp cổ iroha (伊呂波), và kiểu thường dùng thịnh hành gojūon (五十音).

👉Khám phá ngay Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Đầy Đủ – Cách Học, Cách Đọc A – Z

Bảng Chữ Cái Katakana

Bảng chữ katakana xuất hiện đánh dấu được sự hoàn thiện hệ thống chữ viết hoàn toàn thuần Nhật đầu tiên. Với tên gọi Kanakata là hai bộ chữ Hiragana và Katakana

Bảng chữ katakana
Bảng chữ katakana

Khác với Hiragana, bảng chữ cái Katakana lấy sự phá cách làm cơ sở được phát triển dựa trên sự đơn giản hóa các bộ thủ trong chữ viết Trung Quốc. Cũng chính vì thế mà các ký tự của bảng chữ cái Katakana đã mất đi dáng vẻ vốn có của Kanji gốc.

Bảng chữ Katakana cũng có hệ thống âm ghép, âm ngắt, trường âm tương tự như bảng Hiragana.

👉Bên cạnh Bảng Chữ Cái Katakana tiết lộ đến bạn Bảng Chữ Cái Tiếng Thái Lan Đầy Đủ – Cách Học, Cách Đọc

Bảng Chữ Cái Katakana Và Hiragana

Dưới đây lại hai bảng chữ được sử dụng nhiều nhất tại Nhật Bản, đó là Katakana và Hiragana.

2 bảng chữ cái tiếng nhật

👉Ngoài Bảng Chữ Cái Katakana Và Hiragana Chia sẻ đến bạn Chữ H Sáng Tạo – Mẫu Kí Tự Đặc Biệt Chữ H Ấn Tượng

Bảng Chữ Cái Hiragana Và Katakana

Ra đời sau bảng chữ Kanji nhưng Katakana và Hiragana được ưa chuộng và sử dụng nhiều hơn bởi cách dùng dễ dàng hơn.

Bảng chữ hiragana và katakana
Bảng chữ hiragana và katakana

👉Bên cạnh Bảng Chữ Cái Hiragana Và Katakana Tặng bạn top Chữ K Sáng Tạo Nhất – 1001 Mẫu Kí Tự Đặc Biệt Chữ K

Bảng Chữ Katakana Đầy Đủ

Tham khảo ngay bảng chữ katakana đầy đủ để luyện tập và học theo một cách chuẩn xác nhất nhé!

Bảng chữ tiếng Nhật katakana
Bảng chữ tiếng Nhật katakana

Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana hay còn gọi là bảng chữ cứng, thường dùng để:

  • Phiên âm tiếng nước ngoài (những chữ không có chữ kanji tương ứng) để khi đọc sẽ dễ hiểu hơn.
  • Phiên âm tên riêng (tên địa danh, tên người) hay dùng phiên âm các thuật ngữ tiếng nước ngoài. Nếu viết bằng Hiragana thì sẽ rất khó hiểu vì người đọc sẽ tưởng đó là tiếng Nhật và cố suy diễn ra tiếng Nhật.
  • Nhấn mạnh cũng như chữ viết hoa trong tiếng Việt.
  • Nhiều tên động vật, thực vật không thể dùng chữ hán tự (kanji). Hay phải dùng chữ kanji quá phức tạp nên tiếng Nhật thường dùng chữ Katakana khi viết tên một số động, thực vật.

👉Bên cạnh Bảng Chữ Katakana Đầy Đủ tiết lộ đến bạn Chữ Sáng Tạo Nhất

Bảng Chữ Cái Hiragana

Ngoài katakana bạn có thể xem thêm bảng chữ Hiragana, đây là bản chữu nét mềm hơn so với katakana.

Bảng Chữ Hiragana
Bảng Chữ Hiragana

Vào thế kỷ VI (Khoảng năm 794), niềm kiêu hãnh dân tộc của Nhật Bản muốn xóa bỏ sự lệ thuộc vào Trung Hoa. Nên đã bắt đầu hình thành hệ thống chữ viết Nhật Bản.

Để đánh dấu cho sự thay đổi này. Chữ Manyogana đã được ra đời. Mặc dù các chữ cái Manyogana của Nhật Bản không mang ý nghĩa cụ thể. Chỉ sử dụng để biểu thị cách phát âm của các Hán tự Trung trong tiếng Nhật. Tuy nhiên bảng chữ này là niềm kiêu hãnh của đất nước mặt trời mọc.

Về sau, loại chữ viết Manyogana đã được đơn giản hóa để trở thành bảng chữ cái Hiragana ngày nay. Bộ Hiragana thuộc dạng chữ thảo hay còn gọi là bảng chữ tiếng Nhật chữ mềm. Bởi bảng này đòi hỏi lối viết phải phá cách và phải thật mềm mại, bay bướm.

Bảng chữ cái Hiragana cổ đại có 48 ký tự. Tuy nhiên qua thời gian bảng chữ cái Hiragana Nhật Bản đã rút còn 46 ký tự. Và được duy trì đến ngày nay.

👉Tiết lộ đến bạn Kí Tự Đặc Biệt Chữ To -️ Top Những Mẫu Chữ To Đẹp

Bảng Chữ Cứng Katakana

Katakana là bảng chữ cứng với những nét dứt khoát, người mới bắt đầu có thể tập luyện bảng chữ này dễ hơn.

Bảng chữ cứng tiếng Nhật
Bảng chữ cứng tiếng Nhật

Bảng chữ tiếng Nhật cơ bản Katakana hay còn gọi là bảng chữ cứng có cấu trúc tương tự Hiragana. Nhưng các nét chữ cứng cáp hơn, được sử dụng khi mượn các từ của ngôn ngữ khác (thường là mượn tiếng Anh hoặc tiếng Pháp).

👉Bật mí đến bạn Bảng Chữ Cái In Hoa – 1001 Mẫu In Hoa Kiểu Đẹp Nhất

Mẹo Học Bảng Chữ Cái Katakana

SCR.VN gửi đến bạn vài mẹo học bảng chữ Katakana nhanh thuộc và nhớ lâu, cùng tham khảo ngay nhé!

Khi học Katakana, bạn nên chia nhỏ ra từng ngày để học thì sẽ nhớ lâu hơn là học liền 1 lúc. Bạn có thể chia bảng chữ cái theo thời gian học sau. Để có thể học bảng chữ cái này nhanh chóng, hợp lý.

  • Ngày 1 + 2: Học bảng chữ cái Katakana cơ bản. Chỉ khi học bảng chữ cái cơ bản bạn mới có thể thực hiện các cách lắp ghép chữ,… trong tiếng Nhật.
  • Ngày 3: Học âm đục, âm bán đục, âm ngắt, âm ghép và trường âm.
  • Ngày 4: Luyện tập lại toàn bộ những gì đã học ở 3 ngày trước để có thể nhớ lâu hơn.

Một ngày, bạn nên sử dụng khoảng 30 đến 45 phút để viết 20% lượng chữ trong bảng chữ cái Katakana. Tuy nhiên, bạn nên viết trên giấy kẻ ô để có thể viết các nét chuẩn nhất có thể ngay từ đầu nhé!

👉Sưu tầm ngay Chữ E Hoa Sáng Tạo Nhất – Mẫu Chữ E Kí Tự Đặc Biệt

Cách Học Katakana Dễ Nhớ

Chia sẻ một vài bí quyết học chữ katakana dễ nhớ đến bạn, cùng bỏ túi ngay nào.

  • Học mọi lúc mọi nơi

Bạn hãy chăm chỉ và chịu khó học tập mọi lúc mọi nơi có thể. Từ việc nấu ăn, làm việc nhà hay ngồi trên xe buýt,… Sự trau dồi, rèn luyện nhiều sẽ giúp tiếng Nhật trở nên gần gũi hơn với chính bạn.

  • Cùng học bảng chữ cái katakana với một hoặc một vài người bạn

Sẽ thật may mắn nếu bạn có một hoặc một nhóm bạn có thể cùng nhau học tập, chia sẻ kinh nghiệm. Đây được coi là môi trường tốt nhất để bạn có thể luyện nói, luyện nghe và sửa chữa những lỗi sai của mình đấy.

  • Học bảng chữ cái katakana cùng một nhóm

Hầu hết việc học các môn ngoại ngữ bằng cách học nhóm đều rất hiệu quả. Chính vì vậy, tiếng Nhật cũng không ngoại lệ. Nhất là với những cá nhân mới bắt đầu học bảng chữ cái tiếng Nhật. Một trong những cách mà nhiều người hay sử dụng để học tiếng Nhật nhất chính là tạo các nhóm trên facebook để học chung với nhau.

  • Học bảng chữ cái katakana qua tranh minh hoạ

Hình ảnh là một trong những cách học bảng chữ cái tiếng Nhật vô cùng nhanh chóng và dễ nhớ. Đây có thể coi là cách học nhanh nhất trong tất cả các cách nữa đấy.

  • Học thông qua hình ảnh

Ở các nước phát triển, thậm chí là cả Việt Nam ngày nay, khi cho con em mình học một ngôn ngữ khác. Phần lớn, phụ huynh, giáo viên đều sử dụng hình thức tranh minh hoạt này để giúp con dễ nhớ từ, nhớ âm tiết hơn.

👉Khám phá ngay Bảng Chữ Cái Tiếng Anh – Cách Đọc Chữ Cái Alphabet

Âm Ghép Katakana

Dưới đây là bảng ghép âm của tiếng Katakana, cùng học theo và thực hành ngay nhé!

âm ghép trong tiếng nhật
âm ghép katakana trong tiếng nhật

Âm ghép của chữ ん trong Hiragana (ン trong Katakana)
Trong bảng chữ cái Hiragana, âm ん hay âm ン (trong bảng chữ cái Katakana) được phát âm là “um”. Tuy nhiên ん và ン luôn phải đứng sau một chữ nào đó và không bao giờ đi một mình. Khi đứng sau các chữ này ん và ン sẽ được phát âm là “n” giống y như trong âm tiếng Việt.

Ta có các ví dụ như sau:

Với bảng chữ cái Hiragana

あん= a+ n = an (Đậu đỏ)
よん= yo + n = yon (Tôi)
ぱん= pa + n = pan (Hoang vắng)
Còn đối với bảng chữ cái Katakana

オン = o + n = on (Ngày)
トン = to + n = ton (Tấn)
ノン = no + n = non (Không)
Các chú ý khi học âm ghép trong tiếng Nhật: thông thường cột e: え (e), け (ke), せ (se), ぜ (ze) ,… và cột o: お (o), こ (ko), そ (so), の (no), も (mo),… sẽ được phát âm là ê và ô, nhưng khi được ghép cùng âm ん thì lại đọc là e và o.

Ví dụ:

Phiên âm của て “te”, nhưng đọc là “tê”. Khi ghép て với ん nó sẽ có phiên âm là “ten” và vẫn được đọc là “ten”.

Nguyên tắc đọc này được áp dụng cả với bảng chữ cái Hiragana và Katakana

👉Tặng bạn top Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Đầy Đủ – Chữ Cái Hàn Quốc Chuẩn

Bảng Chữ Cái Katakana Tiếng Nhật

Tặng bạn tham khảo bảng chữ katakana tiếng nhật ấn tượng nhất dưới đây.

Bẳng chữ cái katakana

Katakana cũng có 46 âm cơ bản được chia làm 5 cột, tương ứng với 5 nguyên âm. Ngoài ra, bảng chữ cái này còn có các dạng biến thể bao gồm:  m đục, âm ghép, âm ngắt, trường âm. 

👉Sưu tầm ngay Bảng Chữ Cái Tiếng Việt – Cách Học Chữ Cái Việt Nam

Bảng Chữ Cái Katakana Cách Viết

Chia sẻ đến bạn cách viết bảng chữ katakana chuẩn xác và đúng nhất. Cùng luyện tập theo ngay nào.

Theo chia sẻ của chuyên gia, những kỹ năng nghe, nói, đọc, viết thì viết là một kỹ năng quan trọng khi học ngôn ngữ mới. Viết có thể là một trong những kỹ năng khó nhất. Nhưng cũng rất hay và thú vị, trong việc học tiếng Nhật.

Khi viết bảng chữ cứng, những chữ cái sẽ được viết theo trình tự các nét viết được hướng dẫn. Trật tự các nét sẽ từ trái qua phải và từ trên xuống. Và các nét ngang sẽ được viết trước các nét dọc. Tuy nhiên, không phải chữ nào cũng viết theo trình tự như vậy, vẫn tồn tại một số chữ viết ngoại lệ.

Vì thế, để viết đúng, bạn có thể tham khảo bảng chữ cái có hướng dẫn thứ tự nét viết. Hãy viết theo mẫu sẵn, mỗi chữ cái sẽ được viết trong một ô. Và bạn nên cần nhớ là viết đúng theo trình tự và hướng của các nét viết.

👉Khám phá ngay Chữ Q Sáng Tạo Nhất – Mẫu Chữ Q Kí Tự Đặc Biệt

Bảng Chữ Cái Katakana Âm Ghép

Phát âm bảng chữ katakana không dễ, nhưng nếu lưu ý những điều cơ bản dưới đây bạn sẽ thấy chẳng khó tí nào.

bảng katakana âm ghép
bảng katakana âm ghép

👉Sưu tầm ngay Chữ Nghệ Thuật Đẹp – 1001 Mẫu Chữ Sáng Tạo Nhất

Trên đây là bảng chữ cái Katakana trong tiếng Nhật và kèm theo cách luyện tập chính xác nhất! Cảm ơn bạn đã tham khảo tại scr.vn.

Viết một bình luận