Dàn Ý Vợ Nhặt Của Kim Lân ❤️️11 Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay

Dàn Ý Vợ Nhặt Của Kim Lân ❤️️ 11 Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay ✅ Giới Thiệu Mẫu Dàn Bài Nghị Luận Văn Học Đầy Đủ Giúp Bạn Học Tốt Tác Phẩm Ngữ Văn.

Lập Dàn Ý Vợ Nhặt Của Kim Lân – Mẫu 1

Lập dàn ý Vợ nhặt của Kim Lân sẽ giúp các em học sinh xác định được những luận điểm trọng tâm khi làm bài. Tham khảo mẫu dàn ý dưới đây:

1.Mở bài

  • Dẫn dắt vấn đề: Đi từ chức năng của văn học: Phản ánh hiện thực một cách khách quan, chính xác.
  • Nêu vấn đề: Giới thiệu vài nét cơ bản về tác giả Kim Lân và tác phẩm Vợ nhặt.

2.Thân bài

a) Phân tích nhan đề tác phẩm

  • “Nhặt” là hành động thu lượm những thứ rơi vãi ở dưới đất, những vật có giá trị không cao.
  • “Vợ nhặt”: Phản ánh hiện thực đau xót lúc bấy giờ trong nạn đói năm 1945, thân phận con người trở nên rẻ rúng, tầm thường hơn bao giờ hết, chỉ cần vài câu bông đùa của anh Tràng mà người phụ nữ đó đã theo không về nhà.
  • Thảm cảnh của người dân trong nạn đói + Sự cưu mang lẫn nhau, bộc lộ khát vọng sống, niềm tin của con người trong hoàn cảnh khốn cùng.

b) Phân tích tình huống truyện

  • Tình huống vừa bi vừa hài: Trong không gian thê thảm của nạn đói, anh cu Tràng lại lấy được vợ chỉ bằng một câu nói bông đùa.
  • Tình huống éo le đã cho thấy tính nhân bản và nhân văn của tác phẩm, tố cáo chế độ thực dân phong kiến đã đẩy con người vào bước đường cùng.

c) Phân tích cụ thế tác phẩm

*Nhân vật anh cu Tràng:

-Hoàn cảnh:

  • Xuân thân: Là một người nông dân nghèo khổ, lại là dân ngụ cư, nơi ở là “cái nhà vắng teo đứng rúm ró trên mảnh vườn mọc lổn nhổn những búi cỏ dại”, “những niêu bát, xống áo vứt bừa bộn cả trên giường, dưới đất”.
  • Ngoại hình: Xấu xí “hai con mắt gà gà đắm vào bóng chiều, hai bên quai hàm bạnh ra, bộ mặt thô kệch, cái đầu trọc nhẵn, cái lưng to rộng”.
  • Tính tình: Dở hơi, ngộc nghệch, hay “ngửa mặt lên trời cười hềnh hệch”, “vừa đi vừa nói nhảm”, trở thành “đối tượng bông đùa của những đứa trẻ xóm ngụ cư”.

-Phẩm chất tốt đẹp:

  • Tràng là người có tấm lòng nhân hậu, giàu tình yêu thương con người: Thấy người đàn bà đói, anh cho ăn “một chặp bốn bát bánh đúc”; lấy vợ vì lòng thương người.
  • Sự khát khao hạnh phúc gia đình, hạnh phúc lứa đôi: Có ý thức chăm sóc người phụ nữ của mình “mua hai hào dầu để thắp sáng ngôi nhà lạnh lẽo”.
  • Là người sống tình cảm: Đi bên cạnh người vợ “rách như tổ đỉa” nhưng vẻ mặt anh chàng rất “phớn phở”; muốn làm cho vợ mình được vui, “có lúc muốn thân mật… tay nọ xoa vào tay kia”; Tràng quên hết “cảnh sống ê chề, tăm tối hằng ngày, quên cả cái đói khát ghê gớm đang đe dọa”; Tràng thấy sự kiện mình có vợ là sự kiện quan trọng cần nâng niu…
  • Sống có trách nhiệm và có sự lạc quan, tin tưởng mãnh liệt vào tương lai tươi sáng: Tâm lí thay đổi sau khi có vợ “cảnh tượng… cảm động”; “Tràng thấy mình nên người từ khi có vợ”; trong tâm trí hiện lên hình ảnh đám người và lá cờ đỏ sao vàng đi phá kho thóc của Nhật.

*Nhân vật thị (người vợ nhặt):

-Nhân vật sở hữu 3 không:

  • Không tên: Chỉ được gọi là “thị”, “người đàn bà”, “người con dâu”. Cách gọi mang tính khái quát, có vô vàn người đàn bà cũng rơi vào cảnh ngộ đáng thương như thế.
  • Không lai lịch, gốc gác: Chỉ biết thị “ngồi vêu ra ở cửa kho, nhặt hạt rơi, hạt vãi hay ai có việc gì gọi đến thì làm”.
  • Không quá khứ => Hiện thân cho một kiếp người lênh đênh, trôi dạt trong thảm họa đói khát.

-Ngoại hình: “

  • Cái nón rách… nửa mặt”; “áo quần tả tơi như tổ đỉa”; “gầy sọp hẳn đi”; “trên gương mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt”.
  • Ngoại hình tiều tụy, bần cùng đói khát.

-Tính cách:

  • “chao chát, chỏng lỏn”, vì đói mà trở nên trơ trẽn “ton ton chạy lại đẩy xe” cho một người lạ, liếc mắt cười tít để tạo thiện cảm với Tràng; xưng xỉa trách móc “người thế mà điêu” để được ăn => Táo tợn không cần giữ danh dự.
  • Khi được mời ăn, thị “hai con mắt trũng hoáy của thị tức thì sáng lên…. quệt ngang miệng” => Vì đói mà con người quên đi sĩ diện, quên đi ý tứ, bản năng sinh tồn đã vượt lên trên tất cả.
  • Liều lĩnh hơn khi thị chấp nhận theo không Tràng về làm vợ, không hề biết gia cảnh, tính tình của người đàn ông đó => Tự hạ thấp giá trị của mình đến rẻ rúng.

-Phẩm chất tốt đẹp còn ẩn chứa trong thị:

  • Lòng ham sống mãnh liệt: Bỏ hết danh dự, sĩ diện chỉ để được một bữa ăn, để được tồn tại.
  • Vẻ đẹp nữ tính dịu dàng đúng mực: Trách chồng bỏ ra hai hào để mua dầu “hoang nó vừa chứ”.
  • Bản tính dịu dàng, nữ tính trở lại: “Cắp cái thúng e thẹn”, “lẳng lặng nén tiếng thở dài” khi nhìn thấy căn nhà lụp xụp của Tràng; “ngồi mớm ở mép giường”, “tay ôm khư khư cái thúng, mặt bần thần”.
  • Ý thức vun vén cuộc sống hôn nhân: Sáng dậy sớm làm đủ mọi việc, cùng bà cụ Tứ “dọn dẹp… sạch sẽ”; thị ra dáng là người con dâu hiền, vợ đảm đến mức Tràng ngạc nhiên “Tràng nom thị… ngoài tỉnh”.
  • Mang lại cho Tràng, cho bà cụ Tứ sự lạc quan, niềm tin vào cuộc sống: Kể cho cả nhà nghe truyện trên mạn Thái Nguyên, Bắc Giang người ta đi phá kho thóc Nhật.

*Nhân vật bà cụ Tứ:

-Cảnh ngộ: Nghèo khổ, chồng và con gái đã mất, đứa con trai lớn tuổi ế vợ, gia đình thuộc hạng cùng đinh trong xóm ngụ cư

-Ngoại hình: Già nua, tiều tụy, lọng khọng, ốm yếu

-Diễn biến tâm trạng bà cụ khi thấy con trai lấy vợ:

  • Ngạc nhiên: Khi thấy Tràng reo lên như một đứa trẻ vồn vã chào mời khác thường “bà lão phấp phỏm… ngạc nhiên hơn”; trước cảnh một cô gái xuất hiện trong nhà mình “quái sao lại… Ai thế nhỉ?”; “bà lão hấp háy… nhoèn ra thì phải”.
  • Giàu tình yêu thương con: Nấu nồi cháo cám dù chát đắng nhưng vẫn thốt lên “ngon đáo để” => An ủi, động viên các con.
  • Truyền tinh thần lạc quan, niềm tin vào tương lai cho các con: “Ai giàu… ba đời”; sáng sớm cùng con dâu dọn dẹp nhà cửa; bữa cơm đón nàng dâu mới toàn nói chuyện vui…

d) Phân tích đặc sắc nghệ thuật của Vợ nhặt

  • Xây dựng nhan đề truyện độc đáo, tình huống truyện éo le, đặc sắc.
  • Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, sâu sắc.
  • Nghệ thuật trần thuật mới mẻ, ngôi kể thứ ba khách quan, điểm nhìn trần thuật luôn di chuyển.
  • Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị; giọng điệu hóm hỉnh, đôn hậu.
  • Sáng tạo các chi tiết truyện đắt giá…

3.Kết bài

  • Khẳng định lại giá trị nội dung, nghệ thuật tác phẩm Vợ nhặt.
  • Nêu suy nghĩ của bản thân về truyện ngắn.

Giới thiệu cùng bạn 🍀 Tóm Tắt Vợ Nhặt 🍀 20 Bài Tóm Tắt Tác Phẩm Ngắn Hay

Dàn Ý Phân Tích Vợ Nhặt Hay Nhất – Mẫu 3

Đón đọc mẫu dàn ý phân tích Vợ nhặt hay nhất được chọn lọc và chia sẻ dưới đây dành cho các em học sinh.

I. Mở bài nghị luận “Vợ nhặt”: Giới thiệu về tác giả Nam Cao và tác phẩm nghị luận văn học “Vợ nhặt”.

  • Kim Lân là cây bút viết truyện ngắn chuyên nghiệp, ông tập trung viết về cảnh nông thôn, hình tượng người nông dân lao động.
  • Vợ nhặt rút từ tập Con chó xấu xí, là truyện ngắn đặc sắc viết về người nông dân, miêu tả tình trạng thê thảm của họ trong nạn đói năm 1945, nhưng cũng ngợi ca bản chất tốt đẹp và sức sống kì diệu của họ.

II. Thân bài nghị luận “Vợ nhặt”:

1.Ý nghĩa nhan đề: “Vợ nhặt” tức nhặt được vợ, thể hiện sự rẻ rúng của thân phận con người và phản ánh tình cảnh thê thảm của con người trong nạn đói.

2.Tình huống truyện:

  • Tình huống: Tràng – một người dân ngụ cư xấu xí bỗng dưng lại có vợ mà lại là nhặt được, theo về không.
  • Đây là một tình huống độc đáo, bất ngờ: với chính Tràng (hoàn cảnh của Tràng khó mà lấy được vợ nhưng nghiễm nhiên có vợ theo không về, tự ngờ ngờ mình đã có vợ ư), với những người xung quanh (thắc mắc bàn tán), với bà cụ Tứ.
  • Tình huống éo le: hoàn cảnh gia đình và xã hội (khung cảnh nạn đói) không cho phép Tràng lấy vợ, cả hai vợ chồng đều là những người cùng cực, khó có thể trở thành chỗ dựa cho nhau.

3.Nhân vật Tràng:

-Hoàn cảnh gia đình: dân ngụ cư bị khinh bỉ, cha mất sớm, mẹ già, nhà ở tồi tàn, cuộc sống bấp bênh, …, bản thân: xấu xí, thô kệch, “hai con mắt nhỏ tí”, “hai bên quai hàm bạnh ra”, thân hình to lớn vập vạp, trí tuệ ngờ nghệch, vụng về, …

a. Gặp gỡ và quyết định nhặt vợ:

-Lần gặp 1: lời hò của Tràng chỉ là lời nói đùa của người lao động chứ không có tình ý gì với cô gái đẩy xe cùng mình.

-Lần gặp 2:

  • Khi bị cô gái mắng, Tràng chỉ cười toét miệng và mời cô ta ăn dù không dư dả gì. Đó là hành động của người nông dân hiền lành tốt bụng.
  • Khi người đàn bà quyết định theo mình về: Tràng trợn nghĩ về việc đèo bòng thêm miệng ăn, nhưng rồi tặc lưỡi “chậc, kệ”. Đây không phải quyết định của kẻ bồng bột mà là thái độ dũng cảm, chấp nhận hoàn cảnh, khát khao hạnh phúc, thương yêu người cùng cảnh ngộ.
  • Đưa người đàn bà lên chợ tỉnh mua đồ: diễn tả sự nghiêm túc, chu đáo của Tràng trước quyết định lấy vợ.

b. Trên đường về:

  • Vẻ mặt “có cái gì hớn hở khác thường”, “tủm tỉm cười một mình”, “cảm thấy vênh vênh tự đắc”, … Đó là tâm trạng hạnh phúc, hãnh diện.
  • Mua dầu về thắp để khi thị về nhà mình căn nhà trở nên sáng sủa.

c. Khi về đến nhà

  • Xăm xăm bước vào dọn dẹp sơ qua, thanh minh về sự bừa bộn vì thiếu bàn tay của đàn bà. Hành động ngượng nghịu nhưng chân thật, mộc mạc.
  • Khi bà cụ Tứ chưa về, Tràng có cảm giác “sờ sợ” vì lo rằng người vợ sẽ bỏ đi vì gia cảnh quá khó khăn, sợ hạnh phúc sẽ tuột khỏi tay.
  • Sốt ruột chờ mong bà cụ Tứ về để thưa chuyện vì trong cảnh đói khổ vẫn phải nghĩ đến quyết định của mẹ. Đây là biểu hiện của đứa con biết lễ nghĩa.
  • Khi bà cụ Tứ về: thưa chuyện một cách trịnh trọng, biện minh lí do lấy vợ là “phải duyên”, căng thẳng mong mẹ vun đắp. Khi bà cụ Tứ tỏ ý mừng lòng Tràng thở phào, ngực nhẹ hẳn đi.

d. Sáng hôm sau khi tỉnh dậy

  • Tràng nhận thấy sự thay đổi kì lạ của ngôi nhà (sân vườn, ang nước, quần áo, …), Tràng nhận ra vai trò và vị trí của người đàn bà trong gia đình. Cũng thấy mình trưởng thành hơn.
  • Lúc ăn cơm trong suy nghĩ của Tràng là hình ảnh đám người đói và lá cờ bay phấp phới. Đó là hình ảnh báo hiệu sự đổi đời, con đường đi mới.
  • Từ khi nhặt được vợ nhân vật đã có sự biến đổi theo chiều hướng tốt đẹp. Qua sự biến đổi này, nhà văn ca ngợi vẻ đẹp của những con người trong cái đói.

4.Nhân vật người vợ nhặt:

a. Lai lịch

  • Không có quê hương gia đình: có thể thấy nạn đói năm 1945 đã khiến biết bao con người bị dứt khỏi quê hương, gia đình.
  • Tên tuổi cũng không có và qua tên gọi “vợ nhặt”: thấy được sự rẻ rúng của con người trong cảnh đói.

b. Chân dung

  • Ngoại hình: quần áo tả tơi như tổ đỉa, gầy sọp, khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn hai con mắt.
  • Lần thứ nhất: khi nghe câu hò vui của Tràng, thị đã vui vẻ giúp đỡ, đây chính là sự hồn nhiên vô tư của người lao động nghèo.
  • Lần thứ hai:
    + Thị sưng sỉa mắng Tràng, từ chối ăn trầu để được ăn một thứ có giá trị hơn, khi được mời ăn tức thì ngồi sà xuống, mắt sáng lên, “ăn một chặp bốn bát bánh đúc”.
    + Khi nghe Tràng nói đùa “đằng ấy có về với tớ … cùng về”, thị đã theo về thật bởi trong cái đói khổ, đó là cơ hội để thị bấu víu lấy sự sống.
  • Nhận xét: Cái đói khổ không chỉ làm biến dạng ngoại hình mà cả nhân cách con người. Người đọc vẫn cảm thông sâu sắc với thị vì đó không phải là bản chất mà do cái đói xô đẩy.

c. Phẩm chất

-Có khát vọng sống mãnh liệt:

  • Quyết định theo Tràng về làm vợ dù không biết về Tràng, chấp nhận theo không về không cần sính lễ vì thị sẽ không phải sống cảnh lang thang đầu đường xó chợ.
  • Khi đến nhà thấy hoàn cảnh nghèo khổ, trái ngược lời tuyên bố “rích bố cu”, thị “nén một tiếng thở dài”, dù ngao ngán nhưng vẫn chịu đựng để có cơ hội sống.

-Thị là người ý tứ và nết na:

  • Trên đường về, thị cũng rón rén e thẹn đi sau Tràng, đầu hơi cúi xuống, thị ngại ngùng cho thân phận vợ nhặt của mình.
  • Khi vừa về đến nhà, Tràng đon đả mời ngồi, chị ta cũng chỉ dám ngồi mớm ở mép giường, hai tay ôm khư khư cái thúng, thể hiện sự ý tứ khi chưa xác lập được vị trí trong gia đình.
  • Khi gặp mẹ chồng, ngoài câu chào thị chỉ cúi đầu, “hai tay vân vê tà áo đã rách bợt”, thể hiện sự lúng túng ngượng nghịu.
  • Sáng hôm sau, Thị dậy sớm quét tước nhà cửa, không còn cái vẻ “chao chát, chỏng lỏn” mà hiền hậu, đúng mực.
  • Lúc ăn cháo cám, mới nhìn “mắt thị tối lại”, nhưng vẫn điềm nhiên và vào miệng thể hiện sự nể nang, ý tứ trước người mẹ chồng, không làm bà buồn.

-Nhận xét: Cái đói có thể cướp đi nhân phẩm trong khoảnh khắc nào đó chứ không vĩnh viễn cướp đi được tâm hồn con người. Thị còn là người có niềm tin vào tương lai.

5.Nhân vật bà cụ Tứ

  • Giới thiệu nhân vật: dáng đi lọm khọm, chậm chạp, run rẩy, vừa đi vừa ho húng hắng, lẩm nhẩm tính toán theo thói quen người già.
  • Bà ngạc nhiên trước sự đon đả của đứa con trai ngờ nghệch, ngạc nhiên trước sự xuất hiện của người đàn bà lạ.
  • Bà hiểu ra “biết bao nhiêu cơ sự”, “mắt bà nhòa đi”: thương cho con trai phải lấy vợ nhặt, mà trong cảnh đói khát mới lấy được vợ, thương cho người đàn bà khốn khổ cùng đường mới phải lấy con trai bà.
  • Bà đối xử tốt với nàng dâu mới: “Con ngồi đây … đỡ mỏi chân”, nói về tương lai với niềm lạc quan, bảo ban các con làm ăn, …
  • Nhận xét: bà cụ Tứ là người mẹ hiền từ, chất phác, nhân hậu.

III. Kết bài nghị luận “Vợ nhặt”: Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm nghị luận – “Vợ nhặt”.

  • Khái quát giá trị nghệ thuật xây dựng nhân vật: đặt nhân vật vào tình huống éo le, độc đáo để nhân vật bộc lộ tâm trạng, tích cách; miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ bình dị, gần gũi.
  • Tác phẩm chứa đựng giá trị nhân đạo sâu sắc, phản ánh chân thực tình cảnh người nông dân trong nạn đói, mặt khác cũng phản ánh bản chất tốt đẹp và sức sống mãnh liệt của họ.

Hướng Dẫn Cách Nhận 🌼 Thẻ Cào Miễn Phí 🌼 Nhận Thẻ Cào Free Mới Nhất

Dàn Ý Vợ Nhặt Ngắn Gọn – Mẫu 2

Mẫu dàn ý Vợ nhặt ngắn gọn dưới đây sẽ giúp các em học sinh tham khảo những luận điểm cơ bản trọng tâm nhất.

Sơ Đồ Dàn Ý Vợ nhặt Ngắn Gọn
Sơ Đồ Dàn Ý Vợ nhặt Ngắn Gọn

Mời bạn tham khảo 🌠 Sơ Đồ Tư Duy Vợ Nhặt 🌠 15 Mẫu Vẽ Tóm Tắt Ngắn Hay

Dàn Ý Vợ Nhặt Ngắn Nhất – Mẫu 6

Với mẫu dàn ý Vợ nhặt ngắn nhất dưới đây sẽ giúp các em học sinh dễ dàng hơn trong quá trình ôn tập tác phẩm.

I. Mở bài

  • Giới thiệu nhà văn Kim Lân
  • Giới thiệu chung về tác phẩm Vợ nhặt

II. Thân bài

1. Phân tích tình huống truyện

-Hoàn cảnh: Nạn đói năm 1945, người chết như ngả rạ, người sống là những cái bóng vật vờ,…

-Tình huống truyện: Anh Tràng nhặt được vợ ngay trong nạn đói khủng khiếp.

-Ý nghĩa tình huống truyện:

  • Tình huống độc đáo, éo le
  • Góp phần thể hiện tư tưởng tác phẩm.
  • Là một yếu tố làm nên sự chặt chẽ trong kết cấu tác phẩm.
  • Thể hiện tình người trong gian khó và khát khao hạnh phúc của con người.

2. Phân tích hệ thống nhân vật trong tác phẩm

a. Nhân vật Tràng

-Ngoại hình: xấu xí,

-Tính tình: cục mịch, ngờ ngệch

-Hoàn cảnh: dân ngụ cư, nghèo khổ.

-Những phẩm chất tốt đẹp trong Tràng:

  • Hiền lành, vui vẻ: Thường xuyên trêu đùa lũ trẻ con xóm ngụ cư.
  • Chăm chỉ, chịu khó làm ăn: đẩy xe bò thuê kiếm sống
  • Giàu tình cảm: sẵn sàng cưu mang người khác lúc khó khăn.
  • Nhiều chuyển biến nhận thức khi có vợ: thấy bản thân trưởng thành và có trách nhiệm hơn.
  • Lạc quan, tin tưởng vào tương lai.

b. Nhân vật thị

-Ngoại hình: gầy guộc, quần áo rách như tổ đỉa.

-Hoàn cảnh: đói khổ

-Tính tình: chua chát, chỏng lỏn

-Những phẩm chất tốt đẹp:

  • Có khát khao sống mãnh liệt.
  • Lễ phép, chu đáo, đảm đang khi cùng bà cụ Tứ dọn dẹp lại căn nhà, khu vườn vào sáng hôm sau.
  • Có trách nhiệm, biết sống vì gia đình.

c. Nhân vật bà cụ Tứ

  • Yêu thương, lo lắng cho hạnh phúc, tương lai của con.
  • Người mẹ mẫu mực, giàu lòng bao dung và đức hi sinh.
  • Lạc quan, có niềm tin vào cuộc sống.

3.Giá trị nghệ thuật của tác phẩm

  • Xây dựng tình huống truyện đặc sắc .
  • Nghệ thuật đối thoại, độc thoại nội tâm sâu sắc .
  • Ngôn từ giản dị mà giàu sức biểu đạt.

4.Giá trị nhân đạo của tác phẩm

  • Tiếng nói thiết tha, thương cảm với nỗi khổ của những người nông dân nghèo trong xã hội giữa nạn đói những năm 1945.
  • Trân trọng những khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của con người.
  • Mở ra một con đường để nhân dân vượt qua tăm tối, vươn tới những điều tốt đẹp, đó là con đường đấu tranh cách mạng.

III. Kết bài

Khái quát lại vấn đề phân tích.

Xem nhiều hơn 🌹 Mở Bài Vợ Nhặt Của Kim Lân 🌹 20 Đoạn Văn Mẫu Hay Nhất

Dàn Ý Phân Tích Tác Phẩm Vợ Nhặt Chi Tiết – Mẫu 4

Dựa vào dàn ý phân tích tác phẩm Vợ nhặt chi tiết, các em học sinh có thể tham khảo những định hướng làm bài cụ thể. Tham khảo mẫu dàn ý Vợ nhặt chi tiết dưới đây:

1.Mở bài:

Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

2.Thân bài:

a. Hoàn cảnh và tình huống truyện:

  • Khởi nguồn từ một cuộc hôn nhân kỳ lạ, không mai mối của anh Tràng, anh tình cờ “nhặt” được vợ trong một lần đi đẩy xe bò thuê.
  • Cái sự kiện kỳ lạ đó diễn ra ngay giữa nạn đói kinh hoàng: Người chết đói la liệt đầy đường, không khí ảm đạm, chết chóc tang thương bao trùm khắp làng quê. Kẻ sống thì “xanh xám như bóng ma”, người thoi thóp “nằm ngổn ngang khắp lều chợ”, còn “người chết như ngả rạ”.

b. Nhân vật Tràng:

-Hoàn cảnh:

  • Gia cảnh nghèo khó, xấu xí, tính tình vô tư, là dân ngụ cư, sống bằng nghề kéo xe bò thuê, trong nhà còn có thêm một mẹ già, cuộc sống vô cùng bấp bênh vất vả.
  • Chăm chỉ lao động kiếm sống, chấp nhận làm công việc kéo xe vất vả để kiếm tiền nuôi bản thân và chăm sóc người mẹ già yếu trong nhà.
  • Nhân hậu, biết thấu hiểu và thông cảm cho những số phận cùng cảnh ngộ, mà tiêu biểu nhất là thị, sẵn sàng bỏ tiền ra đãi thị ăn no một bữa tận 4 chén bánh đúc.
  • Xót xa, thương cảm cho người đàn bà tội nghiệp, cái lòng nhân hậu đã khiến anh muốn được che chở, chăm sóc, cầu hôn bằng câu: “Này nói đùa chứ có về cùng tớ thì khuân hàng lên xe rồi cùng về”.

-Sau khi có vợ Tràng dường như trưởng thành hơn:

  • Biết săn sóc, để ý đến cảm nhận của người vợ mới cưới.
  • Trân trọng và mong chờ vào cuộc hôn nhân, một cuộc sống mới hứa hẹn sẽ cho Tràng cảm giác hạnh phúc, một mái ấm gia đình trọn vẹn, tràn ngập yêu thương.
  • Sau đêm tân hôn, Tràng nhận thức được những trách nhiệm và vị trí của bản thân trong gia đình “Hắn thấy hắn có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này”.
  • Tràng nghĩ về việc phá kho thóc Nhật, hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng bay phấp phới, cũng bộc lộ những suy nghĩ mới, lối đi mới trong tương lai của Tràng.

c. Nhân vật thị:

-Trước khi theo Tràng về:

  • Xuất hiện không gây được mấy thiện cảm, bởi cái sự cong cớn, sưng sỉa, bất chấp liêm sỉ vì miếng ăn.
  • Thị đã đi đến bước đường cùng, đang bước dần đến nghĩa địa, thị khao khát sống đến mãnh liệt, bằng mọi giá phải sống.
  • Nhờ sự đanh đá, chỏng lỏn mà thị được ăn, được sống, thậm chí có cả một người chồng, một mối nhân duyên có phần kỳ lạ giữa cái nạn đói khủng khiếp.

-Khi về nhà Tràng:

  • Chứng kiến cái “nhà” thực chất chỉ là một căn lều rách nát của Tràng, mắt thị tối lại, nhưng chẳng hề tỏ ra sự thất vọng, ảo não trong lòng.
  • Thị trở nên khép nép, lễ phép khi gặp bà cụ Tứ. Trước sự dặn dò, thương xót của bà cụ Tứ, thị dịu dàng, yên lặng lắng nghe.
  • Sau đêm tân hôn cảnh thị dậy sớm chuẩn bị cơm nước, quét dọn nhà cửa, vườn tược đã mang đến hình ảnh đẹp của một người phụ nữ biết vun vén cho gia đình.

d. Bà cụ Tứ:

-Hoàn cảnh:

  • Nghèo khổ, có cuộc đời nhiều đắng cay vất vả.
  • Luôn sống trong cảnh dằn vặt với nỗi khổ tâm tự trách vì bản thân nghèo quá không thể lo nổi cho người con trai một tấm vợ tử tế.

-Tấm lòng yêu thương con sâu sắc:

  • Lo lắng cho tương lai của các con “liệu rằng chúng nó có nuôi nổi nhau qua cơn đói này không”.
  • Nhanh chóng sốc lại tinh thần, giấu nhẹm đi những lo lắng trong lòng để tác thành cho mối duyên của các con.
  • Hết lòng an ủi, động viên Tràng và thị với những lời nói đầy hy vọng “Biết thế nào hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời?”.
  • Tấm lòng nhân hậu, bao dung biết thương cảm cho những số kiếp người bất hạnh, mà tiêu biểu nhất là thị, người con dâu mới cưới:
  • Nghĩ rằng “Người ta có gặp bước khó khăn đói khổ này, người ta mấy lấy đến con mình. Mà con mình mới có vợ được”.
  • Giục thị ngồi xuống cho đỡ mỏi chân, rồi tỉ tê, tâm sự chuyện hoàn cảnh gia đình, về chuyện không thể làm dăm ba mâm cỗ cưới khiến thị thiệt thòi, mong rằng thị có thể hiểu và cảm thông.
  • Vẻ đẹp của sức sống mãnh liệt, niềm tin mãnh liệt vào cuộc sống, hy vọng vào một tương lai tươi sáng hơn.

3.Kết bài:

Nêu cảm nhận chung.

Có thể bạn sẽ thích 🌼 Kết Bài Vợ Nhặt Của Kim Lân 🌼 20 Đoạn Văn Mẫu Hay Nhất

Dàn Ý Vợ Nhặt Đầy Đủ – Mẫu 7

Mẫu dàn ý Vợ nhặt đầy đủ dưới đây sẽ giúp các em học sinh củng cố lại những kiến thức cơ bản về tác phẩm.

1.Mở bài

  • Giới thiệu tác giả Kim Lân và những đóng góp của ông cho văn học Việt Nam.
  • Giới thiệu truyện ngắn Vợ nhặt

2.Thân bài

a. Bối cảnh truyện ngắn:

  • Diễn ra vào giữa nạn đói năm 1944-1945, khiến hơn hai triệu đồng bào ta ở miền Bắc phải chịu cảnh chết đói.
  • Ở xóm ngụ cư:
  • Cảnh người dân từ khắp nơi bồng bế, dìu dắt, thất thểu đi trên đường làng, ai nấy đều “xanh xám như bóng ma”, người đói “ngổn ngang khắp lều chợ”.
  • “người chết như ngả rạ”, “không khí vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người”. Bao trùm lên toàn bộ không gian ấy là tiếng quạ kêu thảm thiết từng hồi, như một loại kèn quái dị đưa ma những kẻ xấu số, chết không có chỗ chôn.

b. Nhân vật Tràng:

  • Là một người dân ngụ cư, xấu xí, và nghèo đói, tính tình vô tư không lo nghĩ, chính vì thế Tràng không có nổi một tấm vợ. Ngày ngày anh làm nghề kéo xe bò thuê để kiếm miếng ăn.
  • Tuy nhiên cuộc đời khốn khó và bế tắc của Tràng bỗng có một bước ngoặt lơn khi anh “nhặt” được một cô vợ giữa buổi đói kém. Một cô vợ theo không anh chỉ sau hai lần gặp gỡ và bốn bát bánh đúc.
  • Ban đầu anh cũng không có cái gọi là tình yêu trai gái gì với thị, chỉ đơn giản rằng anh đồng cảm, thương xót cho người đàn bà khốn khổ đã đói đến mức vật vờ, sắp chết nên đãi thị bốn bát bánh đúc => Lòng lương thiện, là tình người khi sống với nhau ở trên đời của Tràng.
  • Khi đã thành vợ, thành chồng, Tràng cảm thấy mình có nghĩa vụ phải săn sóc và quan tâm đến cái người đàn bà đang đi bên cạnh mình. Tràng bỗng lột xác trở thành một người đàn ông tinh tế:
  • Thấy vợ rách nát tàn tạ quá, lại không có đồ đạc gì ngoài cái nón rách, anh dẫn thị vào chợ huyện mua lấy một cái thúng con và vài đồ lặt vặt.
  • Mua hai hào dầu về thắp đèn, cho cửa sáng sủa để đón thị về làm dâu.
  • Tràng bỗng nhiên trưởng thành hơn trong nhận thức, thứ tình cảm với thị không chỉ còn nằm ở lòng thương hại, mà giờ đây đã trở thành tình thân, tình yêu, thứ tình cảm ấy khiến con người ta trưởng thành, nhân hậu và tinh tế hơn hẳn.
  • “trong một lúc Tràng như quên hết những cảnh sống ê chề tăm tối hàng ngày, quên cả cái đói khát đang đe dọa, quên cả những tháng ngày trước mặt”. Tình yêu, hạnh phúc lứa đôi đã xóa mờ đi tất cả những khó khăn chất chồng, sự đe dọa của đói kém, mở ra trong lòng nhân vật những cảm xúc, những hy vọng mới mẻ, niềm tin mãnh liệt về một cuộc sống khấm khá hơn.
  • Sau đêm tân hôn, Tràng đã nhận thức được trách nhiệm của bản thân với cuộc sống, với gia đình
  • Biểu hiện rõ nét nhất về niềm hy vọng vào một cuộc sống tương lai tốt đẹp đang đón chờ của nhân vật.
  • Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới” chính là giải pháp, là niềm tin, niềm hy vọng mới của Tràng, mở ra cho anh một con đường sáng, đưa cả gia đình thoát khỏi cảnh bế tắc và tối tăm.

c. Nhân vật thị:

  • Không tên tuổi, quê quán, dân ngụ cư, cong cớn sưng sỉa vì miếng ăn, cuối cùng theo không anh Tràng cũng vì miếng ăn.
  • Khao khát được sống, cầu được sống, thị trân trọng mạng sống của mình, thế nên thị buộc phải cong cớn, sưng sỉa để được ăn và cuối cùng là về làm vợ Tràng.
  • Khi nhìn thấy cái căn chòi rách nát của Tràng thị đã không khỏi thất vọng, thở dài, thế nhưng thị chọn im lặng, quyết tâm cùng chồng vun vén, tạo dựng hạnh phúc cho ra đình.
  • Thị vẫn còn nhớ cái ân nghĩa của người chồng cho thị 4 bát bánh đúc, cứu thị khỏi chết đói, và thị cảm động bởi cái sự săn sóc của Tràng.
  • Thị càng trân quý hơn cái tình cảm của bà mẹ chồng dành cho mình, bà đã không chê thị là loại cocửa, đem quần áo rách ra phơi, gánh đầy hai ang nước, quét sân, trang hoàng nhà cửa, lột xác trở thành một người phụ nữ đảm đang tháo vát, biết chăm lo => Sự trân quý thứ tình thân vừa mới có được và thị muốn hết lòng vì nó.
  • Trước món “chè khoán”, đắng ngắt và khó khăn, thị đã giấu đi nỗi thất vọng và buồn tủi của mình cốt để bà cụ khỏi buồn, và không phá vỡ đi cái không khí gia đình đang đầm ấm, yên vui này.
  • Niềm hy vọng vào cuộc sống rất mãnh liệt, thị đã nhắc đến chuyện người ta đi phá kho thóc của nhật, và lòng thị cũng dần rộn lên những suy nghĩ về việc đi cướp thóc, cải thiện cuộc sống.

d. Bà cụ Tứ:

  • Nghèo khó cả đời buôn ba khốn khổ nuôi con khôn lớn, khi con lớn rồi thì bà lại cứ mãi day dứt về chuyện không thể cưới nổi vợ cho con.
  • Xót xa cho cái phận mình, phận con lấy vợ ngay giữa nạn đói, không cỗ bàn, cưới hỏi, giữa cái không khí thê thảm, tiêu điều của làng xóm, lo lắng một nỗi rằng không biết rồi đôi vợ chồng có thể dìu dắt nhau qua được cái nạn đói khủng khiếp này không. = > Tấm lòng thương con sâu sắc.
  • Nhanh chóng lạc quan và thông suốt bà thương con và thương cả người đàn bà đã theo con mình, phải vào bước đường cùng thì người ta mới chịu lấy con mình, vì thế bà lại càng thêm quý trọng mối nhân duyên này.
  • Xuất phát từ tấm lòng của người mẹ bao dung, nhân hậu bà liên tục cho các con những lời dặn dò, động viên tinh thần để các con chăm lo làm ăn, ổn định cuộc sống, cùng xây dựng hạnh phúc gia đình.
  • Bà cụ đã xua đi cái không khí u ám, buồn rầu của nạn đói bằng cách liên tục kể các câu chuyện vui, gieo vào lòng con trai con dâu những niềm tin, niềm hy vọng vào tương lai tươi sáng với các kế hoạch làm ăn, nuôi gà,… vạch ra một chặng đường tương lai đầy hứa hẹn khiến không khí gia đình trở nên sôi nổi, hạnh phúc.
  • Hình ảnh nồi chè khoán là tấm lòng của người mẹ, đang cố xua đi những cái đói, cái u ám của sự tử vong dần lan trên xóm ngụ cư.

3.Kết bài

  • Khẳng định giá trị của tác phẩm
  • Nêu cảm nhận.

SCR.VN tặng bạn 💧 Nghị Luận Vợ Nhặt 💧 15 Bài Văn Ngắn Gọn Hay Nhất

Dàn Ý Phân Tích Vợ Nhặt Sáng Hôm Sau – Mẫu 5

Việc lập dàn ý phân tích Vợ nhặt sáng hôm sau là rất quan trọng và cần thiết trong quá trình làm bài. Dựa vào dàn ý Vợ nhặt đoạn sáng hôm sau, các em học sinh có thể nắm được bố cục và những luận điểm quan trọng. Tham khảo mẫu dàn ý Vợ nhặt sáng hôm sau dưới đây:

1.Mở bài:

  • Giới thiệu về tác giả, tác phẩm
  • Dẫn dắt vào vấn đề: buổi sáng hôm sau đón nàng dâu mới ở phần cuối tác phẩm “Vợ nhặt”.

2.Thân bài:

a. Trình bày khái quát về tác giả, tác phẩm:

  • Kim Lân (1920 – 2007) là nhà văn có sở trường về truyện ngắn, những sáng tác của ông thường hướng tới vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân Việt Nam.
  • Tác phẩm “Vợ nhặt” là truyện ngắn xuất sắc nhất của nhà văn Kim Lân và được rút từ tập “Con chó xấu xí”.

b. Phân tích diễn biến buổi sáng hôm sau ở phần cuối tác phẩm “Vợ nhặt”:

-Bữa ăn giản dị, thiếu thốn nói lên sự nghèo đói của những con người cùng khổ trong xã hội cũ:

  • Bữa cơm ngày đói trông thật thiếu thốn, thảm hại “giữa cái mẹt rách có độc một lùm rau chuối thái rối , và một đĩa muối ăn với cháo”.
  • Bữa ăn ít ỏi với “niêu cháo lõng bõng” mỗi người được có “lưng hai bát đã hết nhẵn” khiến cho họ phải ăn “chè khoán” nhưng thực chất là cháo cám để cầm cự.
  • Miếng cám đắng chát và dễ nghẹn nhưng họ vẫn cố cho vào miệng vì nhà cũng chẳng còn cái gì để ăn cả.

-Bữa ăn ấm cúng, vui vẻ, chứa đựng niềm tin vào một tương lai tươi sáng:

  • Bà cụ Tứ cùng người con dâu thu xếp nhà cửa, quét dọn sân vườn cho sạch sẽ và chuẩn bị bữa cơm ngày đói.
  • Gọi là bữa cơm nhưng lại chẳng có cơm mà chỉ có cháo loãng nhưng “cả nhà đều ăn rất ngon lành”.
  • Trong bữa ăn cả nhà chỉ nói chuyện vui, toàn chuyện sung sướng sau này, bà cụ Tứ nói chuyện nuôi gà cho thấy niềm hi vọng vào một tương lai tươi sáng.
  • Bà cụ Tứ đã chuẩn bị một món quà bất ngờ cho đôi vợ chồng mới cưới: nồi cháo cám. Bà hào hứng giới thiệu “Chè khoán đây” cùng lời khen ngợi “ngon đáo để” đã toát lên niềm vui, niềm hạnh phúc của người mẹ.
  • Từng miếng cám đắng chát chứa đựng những nỗi tủi hờn “len vào tâm trí mọi người” nhưng họ vẫn thản nhiên đón nhận, nén những nỗi tủi nhục vào bên trong mà không ca thán một lời.

c. Đánh giá:

  • Chi tiết bữa ăn đầu tiên đón nàng dâu mới ở phần cuối tác phẩm đã tái hiện được một thực trạng bi thảm của chế độ Việt Nam trước cách mạng đó là nạn đói năm 1945.
  • Qua chi tiết trên, ta thấy được niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn Kim Lân trước những cảnh người cơ cực trong xã hội. Nhà văn đã sử dụng nghệ thuật nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, sâu sắc với nhiều chi tiết độc đáo như nồi cháo cám bằng những ngôn từ giản dị, mộc mạc.

3.Kết bài: Khái quát lại giá trị của chi tiết bữa ăn đầu tiên đón nàng dâu mới ở phần cuối tác phẩm “Vợ nhặt”.

Đọc nhiều hơn 🌻 Phân Tích Nhân Vật Tràng 🌻 15 Bài Văn Mẫu Hay Nhất

Dàn Ý Vợ Nhặt Nhân Vật Tràng – Mẫu 8

Mẫu dàn ý Vợ nhặt nhân vật Tràng dưới đây sẽ mang đến cho các em học sinh những gợi ý làm bài đầy  đủ và chính xác.

1.Mở bài:

  • Giới thiệu về tác giả, tác phẩm
  • Giới thiệu về nhân vật Tràng

2.Thân bài:

a. Gia cảnh, ngoại hình của Tràng

  • Gia cảnh: Nghèo khổ, sống ở xóm ngụ cư cùng với người mẹ già.
  • Ngoại hình: thô kệch, xấu xí “cái mặt thô kệch”, “đôi mắt nhỏ tí”, “bước đi ngật ngưỡng”, …
  • Tính cách: ngờ nghệch, vô tư “vừa đi vừa tủm tỉm cười”, thích chơi với đám trẻ con.
  • Tràng là điển hình của người lao động nghèo, những người nông dân chất phác trong thời kì nạn đói 1945.

b. Tình huống Tràng “nhặt” được vợ

  • Bối cảnh: Giữa nạn đói năm 1945, khi Tràng kéo xe thóc thuê cho liên đoàn, gặp Thị đang ngồi bên đường chờ nhặt hạt rơi vãi.
  • Sau hai lần gặp và bốn bát bánh đúc cùng câu nói đùa vu vơ, thị đã đồng ý theo Tràng về nhà, làm vợ hắn.

c. Tâm trạng của Tràng trên đường trở về:

  • Trên đường về nhà Tràng rất vui vẻ, hạnh phúc “đôi mắt sáng lên lấp lánh”
  • Niềm vui ấy khiến hắn quên hẳn hoàn cảnh trước mắt.
  • Thứ cảm giác hạnh phúc lần đầu Tràng được biết, hắn không biết tên của nó là gì, chỉ thấy niềm vui sướng ngập tràn trong lòng.

d. Tâm trạng của Tràng khi về đến nhà:

  • Hắn ngượng nghịu, lúng túng ngay trong căn nhà của mình.
  • Lần đầu tiên, hắn ngoan ngoãn đáp lời mẹ, rồi “cười khì” vui vẻ.
  • Niềm hạnh phúc ngập tràn trong tâm hồn hắn, hắn không thể tin được niềm khao khát của hắn đã thành hiện thực một cách ngẫu nhiên như thế.

e. Tâm trạng của Tràng sáng hôm sau:

  • Lần đầu tiên, Tràng nhận ra ngôi nhà của mình thực sự là một tổ ấm, khác lạ hơn, ấm áp hơn so với ngày thường.
  • Tràng đột nhiên trở nên sâu sắc, có trách nhiệm hơn, Tràng đã nghĩ đến những việc xa xôi hơn, về lúc Tràng có con cái, gia đình đầm ấm, yên vui.
  • Tiếng trống thúc sưu vang lên, trong đầu Tràng hiện lên lá cờ đỏ cùng đoàn người đói đi trên đê khộp.
  • Đây là những nhem nhóm đầu tiên về ý thức Cách mạng mà Kim Lân muốn đưa vào trong tác phẩm của ông.

f. Đặc sắc nghệ thuật:

  • Tình huống truyện đặc sắc, bất ngờ, hợp lý.
  • Miêu tả tâm lí nhân vật sinh động, sâu sắc.
  • Tái hiện chân thực về nạn đói năm 1945, qua đó thể hiện giá trị nghệ thuật và nhân đạo sâu sắc.

3.Kết bài:

  • Khẳng định lại vấn đề.
  • Nêu cảm nhận của bản thân.

Đừng bỏ qua 🔥 Dàn Ý Phân Tích Nhân Vật Tràng 🔥 13 Mẫu Hay Nhất

Phân Tích Nhân Vật Thị Trong Vợ Nhặt Dàn Ý – Mẫu 9

Tài liệu văn phân tích nhân vật thị trong Vợ nhặt dàn ý được chia sẻ dưới đây sẽ hỗ trợ các em học sinh trong quá trình làm bài.

1.Mở bài

  • Giới thiệu tác giả Kim Lân
  • Giới thiệu tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, chủ đề của tác phẩm “Vợ nhặt”
  • Giới thiệu nhân vật người vợ nhặt, nghèo đói, bất hạnh nhưng lại có một khát vọng sống mãnh liệt

2.Thân bài

a. Thân phận và cảnh ngộ của người Vợ nhặt

  • Vợ nhặt được giới thiệu là một người không tên tuổi, không quê quán họ hàng, xuất hiện giữa chợ tỉnh.Quần áo rách như tổ đỉa, gầy sọp, khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt.
  • Là người phụ nữ không họ tên, Thị là hình ảnh tiêu biểu cho những người dân đói khổ khi đó.
  • Không có việc làm cụ thể, cuộc sống bấp bênh, cái đói đã hành hạ và đẩy chị đến bờ vực của cái chết. Chỉ vài ba câu nói bâng quơ của Tràng mà Thị theo Tràng về làm vợ. Cái đói đã biến Thị trở thành kẻ trơ tráo liều lĩnh cùng đường.

b. Tâm trạng của người vợ nhặt

-Trên con đường trở về nhà với chồng

  • Chị về nhà chồng trong tình cảnh thật thảm hại, theo không Tràng vì Tràng cho ăn đó là hành động thật liều lĩnh. Cái đói quay quắt đã dồn đẩy chị, làm cho chị đánh mất cả sĩ diện và lòng tự trọng.
  • Trên con đường trở về nhà chồng, người phụ nữ này không tự tin vì thân phận của mình, đồng thời có cả sự tủi phận, ngại ngùng, lo âu. Thị cảm thấy khó chịu trước lời chêu chọc của những người dân xóm ngụ cư: “người đàn bà có vẻ khó chịu lắm, chị nhíu đôi lông mày lại, sắp lại tà áo, chân nọ bước díu vào chân kia”, tâm trạng ấy thể hiện người con gái này suy tư về con đường ở trước mắt, đồng thời không dấu được niềm khao khát hạnh phúc.
  • Thị thay đổi hẳn, vẻ đanh đá, cong cớn đã biến mất (đó chỉ là vẻ bề ngoài để chống chọi với đời) con người thật của Thị hoàn toàn khác.

-Về đến nhà

  • Thị mang một tâm trạng ngại ngùng của một nàng dâu mới, buồn thủi cho gia cảnh nhà chồng “Thị lẳng lặng theo hắn vào trong nhà, cái nhà vắng teo đứng rúm ró trên mảnh vườn mọc lổn nhổn những búi cỏ dại. Thị đảo mắt nhìn xung quanh cái ngực gầy lép nhô lên, nén một tiếng thở dài…”
  • Thị buồn và thất vọng, lo lắng khi thấy gia cảnh nghèo khó của Tràng, vì khi theo Tràng chị muốn trốn chạy cái đói nhưng cái đói không chừa một ai.

-Sáng hôm sau

  • Chỉ qua một đêm về làm dâu, ở người con gái này đã có sự thay đổi rất nhanh, Thị đã trở thành người đàn bà nhanh nhẹn, tự tin, Thị chủ động dọn dẹp quét tước nhà cử. Hơn thế nữa, sự có mặt của người đàn bà trong ngôi nhà này chính là mối gắn kết tình cảm trong gia đình. Với khả năng của mình, Thị đã đem lại hạnh phúc cho gia đình này. Ở Thị còn có thái độ lễ phép với mẹ chồng.
  • Thị nhanh chóng hòa nhập vào không khí gia đình. Thị cảm nhận được tình thương của mẹ chồng, dù nghèo nhưng hiểu và thương Thị
  • Trong bữa ăn ngày đói, khi nhận bát cháo cám “hai con mắt Thị tối lại” “Thị điềm nhiên và vào miệng” vì không nỡ làm mất đi niềm vui tội nghiệp của người mẹ già khốn khổ.
  • Thị là người đã dấy lên niềm tin mới về cách mạng, tạo niềm tin hi vọng cho chồng khi kể chuyện ở Thái Nguyên, Bắc Giang người ta không còn đóng thuế nữa và Việt Minh đi phá kho thóc Nhật chia cho người đói.
  • Thị là nhân vật đã thể hiện được giá trị hiện thực và nhân đạo trong tác phẩm

c. Nghệ thuật

  • Xây dựng tình huống truyện độc đáo
  • Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn, dựng cảnh sinh động, có nhiều chi tiết đặc sắc
  • Nhân vật được khắc họa sinh động, đối thoại hấp dẫn, thể hiện tâm lí nhân vật
  • Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị nhưng chắt lọc và giàu sức gợi

III. Kết bài

Bằng bút pháp tả thực cùng cách xây dựng tình huống truyện độc đáo, tái hiện diễn biến tâm lí nhân vật một cách cụ thể. Kim Lân đã cho người đọc thấy được hình ảnh của người nông dân nghèo nhưng luôn giàu tình yêu thương. Bóng dáng Thị hiện ra tuy không lộng lẫy, không hào nhoáng nhưng gợi nên sự ấm áp về cuộc sống gia đình. Nhân vật ThỊ đã mang đến một làn gió mới cho cuộc sống tăm tối của những người nghèo khổ.

SCR.VN chia sẻ ☔ Phân Tích Nhân Vật Thị Trong Vợ Nhặt ☔ 15 Bài Văn Mẫu Hay

Dàn Ý Vợ Nhặt Nhân Vật Thị Đơn Giản – Mẫu 10

Mẫu dàn ý Vợ nhặt nhân vật thị đơn giản dưới đây sẽ giúp các em học sinh tham khảo những luận điểm ngắn gọn và cơ bản nhất.

I. Mở bài: 

  • Giới thiệu về tác phẩm và dẫn dắt các nhân vật trong truyện
  • Giới thiệu về nhân vật thị – người vợ nhặt

II. Thân bài

– Lai lịch – xuất thân của Thị: 5 không: không tên (thị, ả, người đàn bà), không nhà, không gia đình, không quê hương, không của cải (nghèo đói): ngồi vêu ở nhà kho nhặt hạt rơi, hạt vãi hay ai có việc gì thì gọi đến làm.

– Ngoại hình: Gầy yếu, xanh xao “trên khuôn lưỡi cày mặt xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt”, quần áo thì “rách tả tơi như tổ đĩa”

– Phẩm chất, tính cách: hai mặt đối lập.

+Trơ trẽn, thiếu lòng tự trọng:

  • Trong lần đầu tiên gặp Tràng, nghe câu hò vu vơ của Tràng “Muốn ăn cơm trắng mấy giò này/Lại đây mà đẩy xe bò với anh nì” thị cong cớn, vùng dậy, chạy theo Tràng.
  • Lần thứ hai gặp Tràng, thị sưng sỉa. Được Tràng gợi ý cho ăn, thị không hề ý tứ, ngượng ngùng mà “đôi mắt trũng hoáy của thị tức thì sáng lên rồi ngồi xà xuống ăn thật”.

+Khao khát hạnh phúc – mái ấm gia đình:

  • Trên đường về nhà, trước sự trêu ghẹo của mọi người, thị e thẹn, rón rén. Khi về tới nhà, thị ngại ngùng ngồi vào mép giường, tay vân vê tờ áo đã rách bợt và chào hỏi mẹ Tràng lễ phép.
  • Sáng hôm sau, thị cùng mẹ chồng dọn dẹp nhà cửa và trong mắt Tràng: nom thị chẳng còn vẻ gì chao chát, chỏng lỏn như mấy hôm Tràng gặp ngoài tỉnh mà rõ là một người đàn bà hiền lành đúng mực. Thị biết cảm thông chia sẻ cùng gia đình: trong bữa ăn ngày đói (ăn chè khoáng) và khi nghe tiếng trống thúc thuế.

– Đánh giá chung: Thị là nạn nhân của nạn đói, vì nạn đói đánh mất hết ý thức, nhân phẩm của một người phụ nữ. Nhưng khi được sống trong sự che chở của gia đình, những phẩm chất tiêu biểu của một người phụ nữ Việt được bộc lộ qua nhân vật này: đảm đang, cảm thông, chia sẻ,…

III. Kết bài:

Nhà văn Kim Lân khi khắc họa nhân vật, chủ yếu miêu tả nhân vật không chú trọng khai thác tâm lý nhân vật mà khai thác nhân vật qua những cử chỉ, hành động. Nói một cách khác, qua cử chỉ, hành động tính cách, phẩm chất của nhân vật được bộc lộ.

Giới thiệu cùng bạn 🍀 Cảm Nhận Về Nhân Vật Người Vợ Nhặt 🍀 12 Bài Văn Hay Nhất

Dàn Ý Vợ Nhặt Nhân Vật Bà Cụ Tứ – Mẫu 11

Tham khảo mẫu dàn ý Vợ nhặt nhân vật bà cụ Tứ dưới đây để vận dụng hoàn thành tốt bài viết của mình.

1.Mở bài phân tích nhân vật bà cụ Tứ:

Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và nội dung cần phân tích – nhân vật bà cụ Tứ:

  • Kim Lân là một cây bút có tài, các sáng tác của ông hướng vào chủ đề chính là những người nông dân và cuộc sống ở nông thôn Việt Nam.
  • Tác phẩm Vợ nhặt: nằm trong tập truyện Con chó xấu xí, là bức tranh chân thực về nạn đói năm 1945, là sự ngợi ca tình người, tình mẫu tử, khát vọng sống.
  • Bà cụ Tứ là đại diện cho vẻ đẹp của những người nông dân, người mẹ Việt Nam.

2.Thân bài phân tích nhân vật bà cụ Tứ:

– Phân tích tình huống khi nhân vật Tràng dẫn người vợ nhặt về giới thiệu với bà cụ Tứ:

  • Bà cụ Tứ thoáng nghĩ con trai lấy vợ trong lúc bấy giờ rất khó khăn, đã vậy với một người như anh Tràng thì không dễ gì có vợ, nên cụ ngạc nhiên
  • Bà cụ Tứ như cũng vô cùng ngạc nhiên vì con mình xấu xí, lại còn nghèo mà vẫn có vợ trong thời khó khăn.
  • Khi làm về, bà cụ Tứ thấy một người phụ nữ ngồi trong nhà mà còn thưa u. Thế rồi bà cụ vẫn không tin vào những gì con trai mình nói đó là: Kìa nhà tôi nó chào u”.
  • Lúc này đây bà vẫn không hiểu chuyện gì đang xảy ra

– Phân tích tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ khi thấy con trai nhặt được vợ:

  • Buồn vì khi biết rằng con bà “nhặt” được vợ và lúc này đây bà nghĩ đến chồng, bà nghĩ đến con gái trở nên buồn hơn
  • Bà cụ Tứ thấy vui: Lý do chính là con trai của bà cũng đã được an bề gia thất. Rồi bà lại thoáng buồn khi nghĩ mình phận làm mẹ lại không thể cưới nổi vợ cho con. Có lẽ rằng cũng chính cái tủi, cái buồn của người mẹ bị dồn vào cảnh nghèo túng quẫn thêm chua chát hơn.
  • Bà cụ Tứ buồn lắm, không biết lấy gì để cúng tổ tiên và để trình làng con đã có vợ
  • Bà cụ Tứ đã bật khóc vì mừng con có vợ, cũng đã khóc vì thương con dâu không biết làm sao để có thể vượt qua nỗi khó khăn này.
  • Bà cụ Tứ cũng lại xót thương cho con dâu, buồn tủi cho nhà mình

– Phân tích nỗi lo của nhân vật bà cụ Tứ:

  • Bà cụ Tứ luôn luôn lo cho con trai, con dâu, cái gia đình nhỏ của mình và cũng không biết phải qua những ngày khó khăn như thế nào nữa.
  • Bà cụ Tứ lúc này dường như cũng chỉ biết khuyên con, khuyên dâu thương nhau, vượt qua khó khăn mà thôi.
  • Chính nỗi lo, nỗi thương của người mẹ từng trải, đã vậy lại có được một sự hiểu đời có tấm lòng sâu thẳm đối với mình

– Phân tích niềm tin vào tương lai, vào cuộc sống của nhân vật bà cụ Tứ:

  • Bà cụ Tứ cũng đã suy nghĩ vui trong những điều tốt đẹp tương lai “Rồi ra may mà ông giời cho khá…”
  • Bà cũng rất vui và bắt tay và trong công việc sửa sang vườn tược, nhà cửa
  • Trong bữa cơm đạm bạc đầu tiên khi có con dâu và luôn tạo ra một không khí ấm cúng cho 2 con. Tiếp thêm niềm tin cho các con để có thể thoát khỏi thời kỳ gian khó này.

3.Kết bài phân tích nhân vật bà cụ Tứ:

  • Nghệ thuật đặc sắc mà Kim Lân dùng trong diễn biến tâm trạng nhân vật
  • Tác phẩm có nội dung nhân đạo sâu sắc và cảm động thông qua nhân vật bà cụ Tứ.

Tiếp tục tham khảo ☀️ Dàn Ý Nhân Vật Bà Cụ Tứ ☀️ 10 Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay

Viết một bình luận