Dàn ý tây tiến
Quote Hay Nhất 🎖 1001 Câu Nói Hay Nhất

Dàn Ý Tây Tiến Khổ 1 2 3 ❤️️ Bài Văn Mẫu Cảm Nhận Hay

Dàn Ý Tây Tiến Khổ 1 2 3 ❤️️ Các Bài Văn Mẫu Cảm Nhận Hay ✅ Tham Khảo Bài Viết Dưới Đây Với Những Mẫu Lập Dàn Ý Bài Thơ Đầy Đủ, Ngắn Gọn Nhất

Dàn Ý Khổ 1 Bài Tây Tiến

Tham khảo một số ví dụ về Dàn Ý Tây Tiến Khổ 1 ngắn gọn

Đoạn 1 bao gồm 14 câu thơ, từ:

“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi…
….
Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”

Dàn Ý Tây Tiến Khổ 1

Trong 8 câu thơ đầu, từ nỗi nhớ chơi vơi về dòng sông Mã, tác giả đã làm sống dậy một thời kháng chiến gian khổ, hào hùng.

Về từ ngữ

– Điệp từ “nhớ” đã ược lặp lại 2 lần với tiếng gọi đáo “ơi” rất thân thương để nhấn mạnh và tăng chiều sâu của cảm xúc.

– “chơi vơi”: ý chỉ sự trơ trọi giữa khoảng không vô định; thể hiện nỗi nhớ da diết, miên man và có phần lửng lơ khi tác giả sử dụng cụm từ “nhớ chơi vơi”.

– Cách gieo vần “ơi” thể hiện sức lan tỏa của nỗi nhớ.

Tác giả đã khắc họa nên một bức tranh rừng núi đầy hoang sơ và nguy hiểm.

Về hình ảnh

– Sông Mã: Con sông theo suốt bước đường hành quân của người lính.

– Rừng núi: Thiên nhiên gắn bó và luôn đồng hành cùng với người lính.

Qua đây, tác giả muốn thể hiện nỗi nhớ mênh mông, tha thiết tạo nên âm hưởng của bài thơ, tạo nên chất riêng của bài thơ.

– Các địa danh đã được sử dụng: Sài Khao, Mường Lát; con đường hành quân được miêu tả bằng những từ ngữ “khúc khuỷu”, “thăm thẳm”, “heo hút” thể hiện sự gian khổ, nguy hiểm trên đường hành quân.

Hai câu cuối thể hiện hình ảnh khói cơn nếp Mai Châu ùa về trong tâm trí khiến cho nỗi nhớ càng đong đầy hơn với những con người Tây Bắc hồn hậu, những tấm lòng thơm thảo.

Nghệ thuật đoạn 1 Tây Tiến

Trong khổ thơ 1, nhà thơ Quang Dũng đã sử dụng nghệ thuật tương phản và cường điệu. Cách dử dụng từ láy gợi hình, gợi cảm để khắc họa một bức tranh giàu màu sắc, đường nét.

  • Nghệ thuật hài thanh: Tác giả sử dụng câu thơ nhiều thanh trắc tạo nên sự trắc trở.
  • Thơ mộng, trữ tình: với các từ ngữ độc đáo, ấn tượng: “hoa về” chứ không phải “hoa nở”; “đêm hơi” chứ không phải “đêm sương”.

🌻Ngoài Dàn Ý Tây Tiến 🌻 Tham khảo Phân Tích Bức Tranh Tứ Bình 

Dàn Ý Tây Tiến Đoàn Binh Không Mọc Tóc

Chia sẻ đến bạn đọc Dàn Ý Tây Tiến Đoàn Binh Không Mọc Tóc hay nhất

Mở bài

  • Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm:
    • Quang Dũng (1921 – 1988) là nghệ sĩ đa tài, có hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa, đặc biệt khi ông viết về những người lính Tây Tiến và xứ Đoài quê mình.
    • Tây Tiến là bài thơ xuất sắc nhất, tiêu biểu cho đời thơ, phong cách sáng tác của Quang Dũng.
  • Giới thiệu chân dung người lính Tây Tiến: Bài thơ bộc lộ một nỗi nhớ sâu sắc da diết của tác giả về những người lính Tây Tiến anh dũng hào hoa và núi rừng miền Tây hùng vĩ, mĩ lệ.

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
(…)
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.”

Thân bài: Phân tích bức chân dung người lính Tây Tiến

Chân dung hiện thực của người lính

  • Những người lính Tây Tiến có một ngoại hình khác thường:
    • Đầu không mọc tóc: người thì cho rằng cạo trọc để thuận tiện cho công việc giáp lá cà nhưng có người lại cho là do mắc bệnh sốt rét rừng tới nỗi tóc rụng không mọc lại được.
    • Xanh màu lá: bệnh tật, thiếu thốn khiến cho nước da của họ xanh xao.
  • Bên trong, những người lính toát lên một vẻ dũng khí, anh hùng.
    • Hình ảnh đoàn binh không mọc tóc tạo nên sự hào hùng.
    • Tính cách oai hùng và dữ dội của những người lính.

Tâm hồn lãng mạn của người lính

  • “Kìa em xiêm áo … xây hồn thơ”: cái nhìn đắm say, tình tứ của những người lính Tây Tiến trước vẻ đẹp duyên dáng của con người Tây Bắc. Tâm hồn người lính bay bổng, say mê trong không khí ấm áp tình người.
  • “gửi mộng”, “đêm mơ”: lính Tây Tiến là những con người mơ mộng, là những người trai xuất thân từ đất hà thành nên họ mang vào chiến trường cả nét thi vị, lãng mạn trong tâm hồn (so sánh người lính xuất thân từ nông dân trong bài Đồng Chí – Chính Hữu).
  • “Hà Nội” là khung trời thương nhớ, là không gian khác hẳn đời sống gian khổ chiến trường, đó là nỗi nhớ quê hương.
  • “dáng Kiều thơm” gợi hình ảnh những thiếu nữ Hà Nội yêu kiều, kiêu sa, hình bóng người thương của lính Tây Tiến. Đó là nguồn động lực để họ chiến đấu nơi chiến trường gian khổ.

Sự hi sinh cao cả của người lính Tây Tiến

  • Hình ảnh bi hùng về người lính Tây Tiến “dãi dầu không bước nữa”, “gục lên súng mũ bỏ quên đời” : đó là sự nghỉ ngơi vĩnh viễn, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng.
  • Sẵn sàng công hiến tuổi trẻ của mình cho đất nước: “rải rác biên cương mồ viễn xứ”, “chẳng tiếc đời xanh”, “anh về đất”, ra đi thanh thản, nhẹ nhàng.
  • Cái chết đã được lí tưởng hóa như hình ảnh những tráng sĩ xưa: “áo bào”, “khúc độc hành”; thiên nhiên cũng đau đớn thay cho nỗi đau họ phải chịu.

=> Những người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp bi tráng, tầm vóc của họ sánh ngang với các tráng sĩ xưa. Với cảm hứng lang mạn Quang Dũng đã bất tử hóa hình ảnh của họ.

Kết bài

  • Nêu cảm nghĩ của em về bức chân dung người lính Tây Tiến.

🌻Ngoài Dàn Ý Tây Tiến 🌻 Đọc thêm Bài Thơ Theo Chân Bác Hay

Dàn Ý Phân Tích Hình Tượng Người Lính Tây Tiến

Đọc thêm Dàn Ý Tây Tiến Phân Tích Hình Tượng Người Lính chi tiết sau

Mở bài

  • Giới thiệu tác giả Quang Dũng.
  • Giới thiệu bài thơ Tây Tiến.
  • Giới thiệu đoạn thơ: Bằng bút pháp lãng mạn và vẻ đẹp bi tráng, đoạn thơ đã tạc lên bức tranh tượn đài người lính Tây Tiến với vẻ đẹp lẫm liệt, hào hùng, hào hoa, lãng mạn bất tử với thời gian.
  • Trích dẫn đoạn thơ: Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc….. Sông Mã gầm lên khúc độc hành

Thân bài

– Giới thiệu khái quát:

  • Mạch cảm xúc chung: Bài thơđược viết trên nổi nhớ da diết của Quang Dũng về đồng đội, về những kỷ niệm của đoàn quân Tây Tiến gắn liền với khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ, đầy thơ mộng. Mỗi phần của một bài thơ là một nỗi nhớ, một nét Tây Tiến.
  • Vị trí đoạn trích: Kết cấu bài thơ logic của mạch hồi tưởng, từ thực tại vọng về hoài niệm để trở lại với thực tại. Trong trật tự ấy, tượng đài người chiến sĩ Tây Tiến được trân trọng khắc họa ở phần thứ ba của bài thơ.

– Bàn về những giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ:

  • Vẻ đẹp lẫm liệt, hào hùng: Bút pháp lãng mạn khiến chân dung người lính Tây Tiến toát lên vẻ đẹp phi thường, khác lạ:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc.
Quân xanh màu lá dữ oai hùm.

  • Hình ảnh “đoàn binh không mọc tóc”, “ quân xanh màu lá” a Hiện thực tàn khốc: Những ngừi lính Tây Tiến ăn đói mặc rét, gian khổ, khó khăn đến cùng cực, và bệnh sốt rét hoành hành khiến họ phải xanh da, trụi tóc.
  • Mượn hình ảnh ẩn dụ để gợi tả chất kiêu hùng: đối lập giữa cái yếu đuối về thể chất ( xanh xao tiều tụy) là sức mạnh của tinh thần, ý chí, ngang tadn, lẫm liệt ( “ dữ oai hùm”).
  • Vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn:

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới.
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.

  • Ở những người lính Tây Tiến, ta thấy vẻ đẹp của bản lĩnh, nét can trường hài hòa với trái tim đa cảm, mộng mơ:
  • Ở sự phẫn nộ sục sôi của nội tâm hướng về nhiệm vụ chiến đấu “ Mắt trừng”.
  • Ở khát vọng lập công cháy bóng dõi về tiền phương với giấc mộng chiến trường “gửi mộng qua biên giới”.
  • Ở tâm hồn lãng mạn, hào hoa, luôn rạo rực khao khát yêu đương: “ mơ Hà Nội dáng kiều thơm” a khát vọng tình yêu, hạnh phúc.
  • (Có thể so sánh thêm về nổi nhớ của người lính xuất thân từ nông dân trong bài “ Nhớ” của Hồng Nguyên và bài “Đồng Chí” của Chính Hữu).
  • Vẻ đẹp bi tráng:

Rải rác biên cương mồ viễn xứ.
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thân chiếu anh về đất
Sông mã gầm lên khúc độc hành

  • Sự bi thương:

Người lính phải hy sinh nơi rừng hoang biên giới, di hài phiêu bạc nơi đất khách quê người.

Khi chôn cất không cả mảnh chiếu để bọc thân.

  • Cái hùng tráng được thể hiện ở:
    • Những từ Hán Việt trang trọng.
    • Lí tưởng quên mình, cống hiến đời xanh cho Tổ Quốc, phảng phất chí khí anh hùng của người chiến sĩ xưa coi cái chết nhẹ tựa lông hồng.
    • Cách nói sang trọng “ áo bào thay chiếu anh về đất”
    • Âm hưởng trầm hùng của tiếng “ gầm” con sông Mã
    • Giọng điệu chủ đạo của đoạn thơ này là trang trọng, thể hiện tình cảm đau thương vô hạn và sự trân trọng, kính cẩn của nhà thơ trước sự hi sinh của đồng đội.
  • Đáng giá:

– Đoạn thơ viết về chân dung người lính là đoạn thơ độc đáo nhất trong bài Tây Tiến. Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn được nhà thơ vận dụng sáng tạo trong miêu tả và bộc lộ cảm xúc, tạo nên những câu thơ có hồn. Người lính đã sống anh dũng, chết vẻ vang. Hình tượng người Tây Tiến mãi là một tượng đài nghệ thuật bi tráng in sâu vào tâm hồn dân tộc.

Kết bài

– Khẳng định giá trị nội dung, nghệ thuật đoạn thơ.

– Khẳng định vị trí bài thơ Tây Tiến trong bài Quang Dũng.

🌻Ngoài Dàn Ý Tây Tiến 🌻 Xem thêm Bài Ca Xuân 61 

Dàn Ý Bài Tây Tiến Khổ 2

Một số ví dụ về Dàn Ý Tây Tiến Khổ 2 đầy đủ và ấn tượng

Mở bài

  • Giới thiệu đôi nét về tác giả Quang Dũng và tác phẩm Tây Tiến
  • Khổ 2 Tây Tiến thể hiện một thế giới lãng mạn và trữ tình ở vùng Tây Bắc với những kỉ niệm đẹp.
  • Trích thơ:

“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
……
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”

Thân bài

Tổng quát

  • Sơ lược về đoàn quân Tây Tiến
  • Đôi nét về tác phẩm Tây Tiến

Phân tích

  • Hai câu thơ đầu:
    • “Doanh trại”: nơi sống và làm việc của bộ đội, khô khan, nghiêm khắc
    • Động từ “bừng”: ánh sáng mạnh mẽ, rực rỡ
    • “Hội đuốc hoa”: mang màu sắc tình yêu (từ chữ Hán có nghĩa là hoa chúc) vừa duyên dáng, vừa rạng rỡ
    • “Kìa em”: Ngỡ ngàng, kinh ngạc, trìu mến
    • “Xiêm áo”: Trang phục đẹp đẽ, xinh xắn
  • Hai câu thơ sau:
    • “Khèn”: nhạc cụ mang bản sắc riêng của Tây Bắc
    • “Man điệu”: điệu nhạc, điệu múa mang âm hưởng Tây Bắc
    • “E ấp”: sự ngại ngùng, thẹn thùng của các thiếu nữ dân tộc
    • “Xây hồn thơ”: vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của tâm hồn người chiến sĩ
  • Bốn câu thơ tiếp theo
    • Chiều sương”: hình ảnh lãng mạn, nhẹ nhàng, thơ mộng khác với sự hùng vĩ dữ dội ở đầu bài
    • “Ấy”: đại từ khiến hình ảnh buổi chiều sương trở nên đặc biệt
    • “Hồn lau”: Tả dáng lau qua màn sương, đồng thời đem lại linh hồn cho cây cỏ
    • “Nẻo bến bờ”: Nẻo- hướng đi, lối đi. Đi đâu cũng thấy mênh mông, bao la
    • Điệp ngữ: “Có thấy-có nhớ” thể hiện nỗi lưu luyến, nhớ nhung da diết
    • “Dáng người trên độc mộc”: Dáng vẻ uyển chuyển, thướt tha với sự làm duyên của cánh hoa đong đưa theo dòng nước lũ.
    • “Dòng nước lũ – hoa đong đưa”: Hình ảnh tưởng chừng đối lập mà hài hòa nên thơ

→ Bút pháp gợi mà không tả

Nghệ thuật

  • Ngòi bút tài hoa,tinh tế nhưng không kém phần lãng mạn, trữ tình của Quang Dũng
  • Tình cảm của tác giả dành cho thiên nhiên và con người Tây Bắc cùng với các kỉ niệm đẹp.

Kết bài

  • Suy nghĩ, tình cảm của em Quang Dũng và tác phẩm Tây Tiến .

🌻Ngoài Dàn Ý Tây Tiến 🌻 Chia sẻ Phân Tích Tây Tiến Ngắn Gọn

Dàn Ý Bài Tây Tiến Khổ 3

Tham khảo thêm Dàn Ý Tây Tiến Khổ 3 dưới đây

Mở Bài

  • Dẫn dắt vấn đề: Trong nền thơ văn kháng chiến, ta không thể không nhắc tới những tác giả tiêu biểu: Tố Hữu, Nguyễn Thi, Nguyễn Quang Sáng,… trong số đó nổi bật là nhà thơ Quang Dũng với bài thơ Tây Tiến.
  • Nêu vấn đề: Bài thơ Tây Tiến là nỗi nhớ da diết của Quang Dũng đối với mảnh đất Tây Tiến thân thương và những người đồng chí, đồng đội cùng “vào sinh ra tử”; đặc biệt khổ 3 của bài thơ đã khắc họa hình tượng những người lính vô cùng đặc sắc: “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc… Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

Thân bài

  • Cảm nhận hình tượng người lính oai hùng, lẫm liệt, đậm chất bi tráng qua hai dòng đầu: “Tây Tiến đoàn binh… dữ oai hùm”
    • Đoàn binh Tây Tiến: Đoàn quân được thành lập năm 1947 với nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào chặn đánh các đợt tiến công biên giới Việt – Lào, khi đó Quang Dũng là đội trưởng của đoàn quân đó
    • Đoàn quân của Quang Dũng hiện lên kì dị, lạ thường: Tuổi đời trẻ măng nhưng đầu ai nấy đều “không mọc tóc”
    • => Ngoại hình tiều tụy, đầu trọc da xanh đã phản ánh hiện thực trần trụi của chiến tranh; đó chính là kết quả của những cơn đói khát, những trận sốt rét nơi rừng thiêng nước độc, những khó khăn, gian khổ mà người lính phải chịu đựng
    • => Liên hệ với hình ảnh người lính trong thơ Chính Hữu: “Tôi với anh biết từng cơn ớn lạnh/ Sốt run người vầng trán đẫm mồ hôi”Tuy trong gian khổ, người lính vẫn giữ được tư thế hiên ngang, bất khuất, oai hùng “dữ oai hùm”
  • Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của những người lính (trong những câu thơ tiếp theo)
    • Tâm hồn mơ mộng, tràn trề sức xuân: “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới… kiều thơm”
    • => Những chàng trai tuổi 18, đôi mươi xuất thân là những học sinh, sinh viên đất Hà thành nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc mà tạm gác bút nghiên, cầm súng lên đường ra chiến trận.
    • “Mắt trừng”: Đôi mắt đang dõi theo kẻ thù, tràn đầy sự căm hận và sự quyết tâm chống thù
    • “Mộng biên giới”: Giấc mộng hòa bình, giấc mộng chiến thắng trở về quê hương, gia đình…
    • “Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”: Nỗi nhớ gia đình, nỗi nhớ quê hương, nỗi nhớ người thương
    • => Hình ảnh những người lính Tây Tiến trẻ trung, hòa hợp giữa vẻ đẹp của khát vọng và vẻ đẹp trong tâm hồn.
  • Cảm nhận về vẻ đẹp bi tráng của người lính qua việc Quang Dũng miêu tả sự hi sinh anh dũng: “Rải rác biên cương… khúc độc hành”
    • Âm điệu câu thơ như chùng xuống trước sự mất mát, hi sinh của các chiến sĩ, trước những ngôi mộ vô danh nằm rải rác giữa biên cương
    • “Mồ viễn xứ”, “biên cương”: Từ Hán Việt tạo không khí trang trọng, bi hùng như một bản hùng ca tiễn biệt người lính
    • Nhưng dù có phải đối mặt với cái chết thì người lính vẫn nguyện hiến dâng tuổi xuân, thậm chí cả tính mạng của mình cho nền độc lập tự do của dân tộc “chẳng tiếc đời xanh”, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng “anh về đất”
    • Cái chết của các anh được lí tưởng hóa, mĩ lệ hóa “Áo bào thay chiếu” => Sự hi sinh đầy cao đẹp, thiêng liêng
    • Trước những hi sinh của các anh, con sông Mã lịch sử “gầm lên khúc độc hành” như “gầm” lên khúc tráng ca tiễn biệt đồng đội để họ đi vào cõi bất tử.
  • Nêu lại đại ý toàn khổ 3 bài thơ Tây Tiến.

Kết bài

Khẳng định lại vấn đề và nêu cảm nghĩ của bản thân.

🌻Ngoài Dàn Ý Tây Tiến 🌻 Chia sẻ Phân Tích Khổ 1 Tây Tiến 

Dàn Ý Tây Tiến Khổ 4

Đừng bỏ lỡ một số ví dụ về Dàn Ý Tây Tiến Khổ 4 hay nhất

Mở bài

  • Tây Tiến là một trong những bài thơ hay nhất của Quang Dũng. Bài thơ được viết năm 1984, ở làng Phù Lưu Chanh khi ông tạm xa đơn vị một thời gian.
  • Đoàn quân Tây Tiến được thành lập mùa xuân năm 1947, chiến sĩ của đơn vị phần đông là người Hà Nội.
  • Nội dung chủ yếu của bài thơ khắc họa người lính hào hoa và vẻ đẹp bi tráng.
  • Trích đoạn ở phần cuối bài thơ, thể hiện cảm nghĩ của tác giả về đoàn quân và tình cảm đồng đội trong những ngày tháng chiến đấu đầy kỉ niệm.

Thân bài

Tinh thần của đoàn quân Tây Tiến

  • Người đi không hẹn ước -> ra đi chiến đấu không ước hẹn ngày về, tinh thần hi sinh vì nước, xả thân vì nước. (Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh)
  • Lí do:
    • Đường lên thăm thẳm một chia phôi: Mỗi bước chân hành quân đi lên, dốc đèo và những bản làng mờ sương lùi lại phía sau.
    • Hoàn cảnh chiến đấu rất khắc nghiệt, có bao nhiêu gian khổ, thiếu thốn nên hành trình chiến đấu là những hi sinh tiếp nối, càng khó có hi vọng trở về.
    • Do hoàn cảnh lịch sử quá ngặt nghèo, cuộc kháng chiến chống Pháp giai đoạn đầu chẳng khác nào lấy trứng chọi đá, đòi hỏi phải lấy tính mạng để đổi độc lập tự do.
    • Bao thế hệ thanh niên cầm súng ra chiến trường với tinh thần “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”.

=> Ý thơ lột tả lí tưởng chiến đấu cao cả của anh bộ đội cụ Hồ, làm nổi bật phẩm chất yêu nước anh hùng của họ.

  • Do tinh thần bi tráng ấy mà mùa xuân thành lập đoàn quân trở thành một mốc lịch sử ghi nhận công lao to lớn của những con người anh hùng bỏ mình vì nước.
  • Nghệ thuật dùng từ: không hẹn ước, chia phôi, hồn về kết hợp với giọng thơ nhẹ nhàng mềm mại nên đoạn thơ nói về sự hi sinh lại thấm đượm chất lãng mạn.

Tâm tư của nhà thơ

  • Tây Tiến người đi không hẹn ước -> Người đi ở đây là tác giả. Tác giả đã ra đi không hẹn ngày về lại đơn vị cũ. Trong khi đoàn binh hành quân càng về phía Tây càng xa cách, hi vọng ngày gặp lại càng mong manh.
  • Nỗi nhớ trào lên trong lòng da diết bởi lẽ có bao nhiêu kỉ niệm chiến đấu với đoàn quân kể từ mùa xuân ấy, do đó người đi xa mà tâm hồn vẫn gần gũi.
  • Giọng điệu trữ tình góp phần làm nổi rõ tiếng nói tình cảm của nhà thơ.
  • Đoạn thơ có hai giọng, giọng của đoàn binh được tác giả nói hộ và giọng của tác giả nên nội dung đa nghĩa, tạo ra vẻ đẹp ngôn từ.

Kết bài

  • Đoạn thơ sử dụng bút pháp lãng mạn để nhấn mạnh vẻ đẹp tinh thần hi sinh vì lí tưởng mang màu sắc lãng mạn của đoàn quân Tây Tiến.
  • Vẻ đẹp chân dung của một tập thể anh hùng tiêu biểu cho một thời kì lịch sử bi tráng được khắc họa bởi bút pháp tài hoa sẽ còn sống mãi trong lòng người đọc.
  • Đoạn thơ cũng bộc lộ tình đồng chí, đồng đội thắm thiết của Quang Dũng.

🌻Ngoài Dàn Ý Tây Tiến 🌻 Xem thêm Dàn Ý Bếp Lửa 

Cảm Nhận Khổ 1 Tây Tiến

Hãy nêu những Cảm Nhận Khổ 1 Tây Tiến cung SCR.VN nhé

Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài làm thơ, vẽ tranh, viết văn, soạn nhạc nhưng thành công nhất là thơ. Ông là nhà thơ nổi tiếng của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

Với một hồn thơ lãng mạn, tài hoa, thơ giàu chất nhạc, chất họa. Được mệnh danh là nhà thơ của “Xứ Đoài mây trắng”. Với những tác phẩm nổi tiếng như: ” Mây đầu ô”, “Thơ văn Quang Dũng”…Trong đó tiêu biểu là bài thơ “Tây Tiến”.

Bài thơ không chỉ là nỗi nhớ của Quang Dũng về đoàn quân Tây Tiến. Mà còn khắc họa rõ nét cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến. Khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội qua đoạn thơ:

“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi
…Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”

Bài thơ “Tây Tiến” ra đời trong hoàn cảnh đặc biệt. Tây Tiến là một đơn vị quân đội được thành lập đầu năm 1947. Nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt -Lào, đồng thời đánh tiêu hao lực lượng địch.

Mở đầu bài thơ bằng những dòng thơ chan chưa nỗi nhớ. Lời thơ như chợt thốt lên đầy nhớ nhung và tiếc nuối:

” Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi
Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi”

Dòng sông Mã như là điểm gợi để nhà thơ nhớ về đoàn quân Tây Tiến, với lời gọi tha thiết ngọt ngào.

Câu thơ có bảy từ thì có hai từ “nhớ”. Điệp từ “nhớ” như tô đậm cảm xúc toàn bài thơ, không phải ngẫu nhiên mà nhan đề ban đầu của bài thơ tác giả đặt là ” Nhớ Tây Tiến”.

Để rồi nỗi nhớ ấy cứ trở đi trở lại trong toàn bài thơ tạo nên giọng thơ hoài niệm sâu lắng, bồi hồi. Nỗi nhớ tha thiết, niềm thương da diết mà nhà thơ dành cho miền Tây. Cho đồng đội cũ của mình, tất cả trở thành kỉ niệm không thể nào quên.

Nỗi nhớ bao trùm cả khoảng không gian và thời gian ấy. Quang Dũng đã đưa người đọc đến với thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội nhưng cũng thật êm đềm thơ mộng.

Đó là những địa danh mà đoàn quân Tây Tiến đã đi qua, “Sài Khao”, “Mường Lát”, “Pha Luông”, “Mường Hịch”, “Mai Châu”. Những địa danh khi đi vào thơ Quang Dũng nó không còn mang màu sắc trung tính, vô hồn trên bản đồ nữa mà gợi lên trong lòng người đọc không khí núi rừng xa xôi, lạ lẫm, hoang sơ và bí ẩn.

Không chỉ vậy những con đường hành cũng đầy những hiểm nguy:

“Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi”

Những con đường hành quân gian nan vất vả, trên đỉnh Sài Khao sương dày “lấp” cả đoàn quân. Quang Dũng dùng chữ “mỏi” như tái hiện hình ảnh đoàn quân mệt rã rời tuy vậy họ vẫn đi trong ” sương lấp” thật hùng vĩ và tráng lệ.

Đâu chỉ có thế, Mường Lát đêm về sương tỏa khắp không gian. Tác giả không nói “hoa nở” mà “hoa về” không nói sương mà là “đêm hơi”. Càng nhấn mạnh vẻ đẹp tâm hồn lãng mạn, hào hoa của những người lính Hà Thành.

Con đường hành quân ấy còn vô cùng gập ghềnh, hiểm trở. Đầy sự hiểm nguy giữa một bên là núi cao với một bên là vực sâu thăm thẳm:

“Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống”

Không gian được mở ra ở nhiều chiều: chiều cao đến chiều sâu hút của những dốc núi. Chiều sâu của vực thẳm, bề rộng của những thung lũng trải ra sau màn sương.

Nếu như ba câu thơ trên gợi lên một cảm giác gập ghềnh hiểm trở. Thì đến mới câu thơ tiếp theo như một phút lắng lòng của những người lính Tây Tiến. Bên những ngôi nhà nơi xóm núi như cánh buồm thấp thoáng trên mặt biển. Trong không gian bình yên và êm ả của mưa giăng đầy thung lũng thành ‘xa khơi”.

Đọc câu thơ người đọc thấy bình yên đến kì lạ, phải chăng những phút giây hiếm hoi ấy. Tiếp thêm sức mạnh cho người lính chiến đấu tiếp với kẻ thù cũng như thiên nhiên khắc nghiệt nơi đây:

“Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”

Chỉ bằng mấy dòng thơ đầu Quang Dũng đã tái hiện đầy đủ bức tranh của núi rừng miền Tây. Được vẽ bằng bút pháp vừa hiện thực, vừa lãng mạn, vừa giàu chất họa lại giàu chất nhạc.

Nét vẽ vừa gân guốc, mạnh mẽ, dữ dội. Nhưng lại cũng rất mềm mại tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho bức tranh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ mà đoàn quân Tây Tiến đi qua.

Đoạn thơ không chỉ là nỗi nhớ về thiên nhiên miền Tây mà trung tâm của nỗi nhớ ấy còn là những người lính. Những đồng đội cũ được Quang Dũng thể hiện bằng vẻ đẹp bi tráng trên chặng đường hành quân đầy chông gai, nguy hiểm.

Ấn tượng trong lòng người đọc về người lính Tây Tiến có lẽ bởi vẻ đẹp lạc quan trong chặng đường hành quân gian khổ qua câu thơ đầy chất lính:

“Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

Đó là hình ảnh tếu táo, lạc quan trong gian khổ với vẻ đẹp hồn nhiên qua cách nói hóm hỉnh “súng ngửi trời”. Nếu viết “súng chạm trời”, nhà thơ sẽ chỉ tả được độ cao của đỉnh dốc mà khi đứng trên đó. Mũi súng của người lính Tây Tiến như chạm cả vào nền trời.

Còn ở đây, Quang Dũng đã gợi được “chất lính” trẻ trung, vẻ tươi mới. Sức sống dạt dào trong tâm hồn của người lính Tây Tiến. Họ vốn xuất thân từ những thanh niên trí thức trẻ Hà Nội.

Đồng thời còn mang đến người đọc sự mới lạ, hóm hỉnh đầy chất lính. Mũi súng của người lính được nhân hóa thành hình ảnh “súng ngửi trời” tinh nghịch. Đầy chất thơ, mang cảm hứng lãng mạn đồng thời khẳng định chí khí quyết tâm của người chiến sĩ.

Và trên chặng đường hành quân ấy dù với cái nhìn lãng mạn, tinh nghịch thì người lính Tây Tiến không thể tránh được sự thật đã có những người đồng đội:

“Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời”

Khi nói về cuộc chiến tranh khốc liệt ấy. Tác giả đã không né tránh hiện thực của những mất mát đau thương trong cuộc chiến .

Trong cuộc hành quân gian khổ đã có những người ngã xuống vì kiệt sức. vì mũi súng của kẻ thù. Nhưng Quang Dũng đã thể hiện cách nói giảm, nói tránh về cái chết vừa xót xa ,vừa ngạo nghễ. “Không bước nữa” để rồi “bỏ quên đời” như một sự bình tĩnh, thản nhiên đón nhận cái chết, xem cái chết nhẹ tựa lông hồng.

Nhớ những người đồng đội đã ngã xuống nhưng không gợi cảm giác bi luỵ. Hơn thế nỗi mất mát, niềm cảm thương được nói bằng giọng thơ ngang tàng, kiêu hãnh “Gục lên súng mũ bỏ quên đời”.Đó là một tư thế chết trong chiến đấu, trong sự hiên ngang, bất khuất.

Sau chặng đường hành quân đầy gian khổ, có những lúc đồng đội hi sinh, đoàn quân Tây Tiến đã có dịp dừng lại một bản làng-Mai Châu

“Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”

Câu thơ đậm đà tình quân dân, sự gắn kết tình nghĩa thủy chung giữa những người lính Tây Tiến và đồng bào Tây Bắc.

Họ dừng chân nơi xóm núi sau chặng đường dài vất vả. Họ quây quần trong niềm vui ấm áp. Niềm hạnh phúc bên những nồi cơm còn thơm làn gạo mới.

Qua đoạn thơ trên Quang Dũng không chỉ thể hiện thành công nỗi nhớ về thiên nhiên và miền Tây hùng vĩ. Ông còn thành công với các biện pháp nghệ thuật như cảm hứng lãng mạn, bi trán.

Sử dụng ngôn từ đặc sắc về địa danh, từ tượng hình, từ Hán Việt, kết hợp hài hòa chất nhạc và họa thơ.

Đoạn thơ mở đầu trong bài thơ “Tây Tiến” dù chỉ mới là khúc dạo đầu của một bản tình ca về nỗi nhớ. Song cũng đã kịp ghi lại những vẻ đẹp rất riêng của thiên nhiên núi rừng Tây Bắc trên nền của bức tranh thiên nhiên dữ dội ấy. Những người lính Tây Tiến hiện lên thật đẹp.

🌻Ngoài Dàn Ý Tây Tiến 🌻 Xem thêm Phân Tích Khổ 3 Tây Tiến 

Cảm Nhận Khổ 2 Tây Tiến

Những bài Cảm Nhận Khổ 2 Tây Tiến hay nhất được SCR.VN chọn lọc

Quang Dũng là nghệ sĩ đa tài: viết văn, làm thơ, vẽ tranh, soạn nhạc… nhưng thành công nhất vẫn là thơ ca.

Các tập thơ tiêu biểu của Quang Dũng được bạn đọc biết đến nhiều như “Mây đầu ô”, “Mùa hoa gạo”… Nhưng tên tuổi của Quang Dũng có lẽ đã gắn liền với bài thơ Tây Tiến. Bài thơ ra đời vào năm 1948 in trong tập “Mây đầu ô” là bài thơ tiêu biểu nhất của thơ ca kháng chiến chống Pháp.

Bài thơ có giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc mà tiêu biểu là đoạn thơ sau đây: “Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa… Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”.

Tây Tiến là một phân hiệu bộ đội được thành lập đầu năm 1947. Thành phần chủ yếu là thanh niên trí thức Hà Nội. Nhiệm vụ của họ là phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới phía Tây.

Sau khi rời đơn vị cũ chưa được bao lâu Quang Dũng đã sáng tác bài thơ này. Đoạn thơ ta bình giảng là đoạn thơ thứ hai trong bài Tây Tiến.

Bốn câu đầu, nhà thơ mang đến cho người đọc không khí tươi vui của đêm liên hoan văn nghệ đậm tình quân dân.

“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa.
Kìa em xiêm áo tự bao giờ.
Khèn lên man điệu nàng e ấp.
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”

“Doanh trại” là nơi đóng quân của Tây Tiến cũng là nơi diễn ra lễ hội văn hóa đậm đà tình quân dân.

Đồng bào dân tộc đã tụ họp về đây để sinh hoạt và góp vui tinh thần với bộ đội Tây Tiến. Từ “bừng” gợi cảm giác ấm áp, gợi niềm vui lan tỏa.

Quang Dũng phát hiện ra vẻ đẹp rực rỡ của cô gái bằng cả niềm yêu, niềm say đến cảm phục. Yêu say từ vóc dáng đến trang phục. Chính trang phục truyền thống đậm đà bản sắc văn hóa của các thiếu nữ Tây Bắc càng tôn vinh lên vẻ đẹp của họ.

Quang Dũng không khỏi không thán phục đến ngạc nhiên trước vẻ đẹp ấy. Em trở thành hạt nhân của bức tranh với vẻ đẹp xứ lạ phương xa.

Cả bốn câu là cảnh sắc Tây Bắc gợi cảm giác mênh mang, huyền ảo:

Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.

So với bốn câu thơ trên là hình ảnh không khí đêm lễ hội tưng bừng hoà hợp với ánh sáng lung linh và tâm hồn trẻ trung, yêu đời của các chiến sĩ Tây Tiến thì bốn dòng thơ tiếp theo.

Quang Dũng đưa người đọc đến với hình ảnh của con người và núi rừng Tây Bắc trong một buổi chiều sương … Một không gian bảng lảng khói sương như trong cõi mộng cứ thế hiện ra.

Thiên nhiên Tây Bắc hiện lên theo chiều hướng nhẹ hoá. Cái dữ dội, khốc liệt được đẩy lùi đi và thay vào đó là những hình ảnh nhẹ nhàng và thơ mộng.

Hình ảnh đầu tiên là hình ảnh chiều sương cho ta thấy nét đặc trưng vốn có của núi rừng nơi đây. Nhưng sương ở đây ko phải là sương lấp, sương che hay sương phủ mà là “Người đi Châu Mộc chiều sương ấy”.

Nó gợi màu sắc bảng lảng, sương khói vừa có nỗi buồn man mác. Đại từ “ấy” làm rõ nghĩa hơn cho từ chiều sương để nhấn mạnh rằng đây là một buổi chiều sương rất đặc biệt, chiều sương trong nỗi nhớ đã thành kỷ niệm nên tình người cũng man mác, bâng khuâng

Giữa hình ảnh thiên nhiên Tây Bắc hiện lên đầy sức sống và lãng mạn thì hình ảnh con người nơi đây hiện lên mang một vẻ đẹp khỏe khoắn, bất khuất, kiên cường: “Có nhớ dáng người trên độc mộc”.

Điệp ngữ “có thấy – có nhớ” luyến láy như chạm khắc vào lòng người một nỗi nhớ da diết, cháy bỏng khôn nguôi.

Độc mộc là một loại thuyền được làm từ thân cây gỗ lớn, dài. Dáng người trên độc mộc ở đây có thể là hình ảnh mềm mại, uyển chuyển của những cô gái Thái, Mèo đang đưa các chiến sĩ vượt sông.

Cũng có thể hiểu là dáng hình kiêu dũng của các chiến sĩ Tây Tiến đang chèo chống con thuyền vượt sông, vượt thác dữ tiến về phía trước. Tất cả những hình ảnh ấy đều đã để lại trong lòng của Quang Dũng một hình ảnh khó phai nhoà…

Từ láy “đong đưa” được sử dụng rất gợi cảm: Cánh hoa rừng như cũng quyến luyến con người. Cánh hoa rừng như bàn tay vẫy chào người lính, tiễn người lính vượt sông đi đánh giặc.

Đoạn thơ để lại một dấu ấn đẹp đẽ về thơ ca kháng chiến mà sự thành công là kết hợp hài hòa giữa khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn. Bên cạnh đó còn có các yếu tố nghệ thuật: Ngôn ngữ thơ mộc mạc, giản dị, hồn thơ mang đậm chất lãng mạn, hào hoa…

Chất nhạc, chất hoạ, chất mơ mộng hoà quyện chặt chẽ với nhau trong đoạn thơ tạo nên một thế giới của cái đẹp. Từng nét vẽ của Quang Dũng đều mềm mại, tinh tế, uyển chuyển. Đây là đoạn thơ bộc lộ rõ nhất sự tài hoa, lãng mạn của Quang Dũng trong tổng thể bài thơ.

🌻Ngoài Dàn Ý Tây Tiến 🌻 Chia sẻ Phân Tích Bài Thơ Bếp Lửa 

Cảm Nhận Khổ 3 Tây Tiến

SCR.VN gửi tặng đến bạn đọc những bài Cảm Nhận Khổ 3 Tây Tiến ấn tượng sau đây

Cả bài thơ là nỗi nhớ dạt dào về Tây Tiến, với những kỉ niệm một thời. những khó khăn trong cuộc sống và chiến đấu.

Cũng như những giờ phút thanh bình bên người dân Tây Bắc. Bài thơ còn miêu tả rất thực về hình ảnh của người lính. Về tinh thần và những phẩm chất tốt đẹp của họ.

”Tây Tiến đoàn quân không mọc tóc

Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

Môt đoạn thơ khắc họa rõ về những chàng trai Tây Tiến và hình ảnh tả thực gợi lên trong lòng người đọc nhiều niềm thương cảm và cả ngưỡng mộ.

Đoạn được mở đầu bằng lời miêu tả thẳng không chút tránh né sự thật.

Tây Tiến đoàn quân không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Cuộc sống chốn rừng núi Tây Bắc thiếu thốn vô cùng. Quân chiến đấu không đủ ăn, mặc không đủ ấm.

Để chiến đấu họ phải cạo trọc đầu tạo thành đoàn “vệ trọc” “vệ đỏ” để kẻ thù không thể nắm được họ.

Nhưng nguyên nhân khác là những cơn sốt rét rừng cực kỳ nguy hiểm, cứ đe dọa, rình rập, sẵn sàng lấy đi tính mạng của họ bất cứ lúc nào.

Cả đoàn quân sao mà yếu ớt nhưng bên cạnh đó là cả một khí thế oai phong. Cái bi đặt bên cái tráng làm nổi bật cái oai phong của đoàn quân. Ba tiếng “dữ oai hùm” tạo nên âm hưởng mạnh mẽ hùng tráng cho câu thơ.

Người đọc cảm nhận khí thế của đoàn quân ra trận, dù yếu nhưng đã đánh cho Pháp phải khiếp sợ.

Dù cuộc sống có khó khăn nhưng những người lính Tây Tiến vẫn mang trong mình lắm mộng mơ, và khát vọng hòai bão.

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.

Nhớ “người yêu” hay nhớ “dáng kiều thơm” làm hình ảnh người lính trở nên gần gũi hơn rất nhiều. Vì nỗi nhớ rất đỗi bình thường của những chàng thanh niên, nhưng trong lúc khó khăn cũng thật cao quý.

Nỗi nhớ và những mộng mơ giúp tiếp thêm sức mạnh và nghị lực để vượt lên hoàn cảnh. Để vượt qua thiếu thốn vật chất, những con đau dằn xé.

Hai câu thơ tiếp theo là sự tiếp nối của sự chiến đấu giành độc lập tự do. Đó là sự hy sinh:

Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh.

Nếu ta chỉ đọc câu thơ đầu thì không thể không xúc động trước cái hiện thực quá đỗi bi thương. Cả một đoàn quân đang đi trên con đường dài thì thỉnh thoảng có một người ở lại sau lưng. Bên đường lại mọc lên một nấm mồ.

Giữa rừng núi, không một nén hương, không nước mắt người thân. Những cái chết cô độc giữa rừng lạnh lẽo, bi thảm, nhưng câu thơ sau như một lực kéo vô hình nâng câu đầu lên để kéo cái bi thảm thành cái bi tráng. Câu thơ thứ hai chính là câu hát đầu thách thức ngạo nghễ của các chàng trai.

Và anh chết trong khi đang đứng bắn
Máu anh phun theo lửa đạn cầu vồng.

Những sự hy sinh vĩ đại. dù ta không thể biết ai đã hy sinh nhưng Nguyễn Khoa Điềm của từng khẳng định “không ai nhớ mặt đặt tên. Nhưng họ đã làm nên đất nước.”

Một khi xác định được lý tưởng những người lính xem cái chết mình nhẹ tựa lông hồng.

Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

Cuộc sống thiếu thốn đến nỗi không có mảnh chiếu che thân nhưng với Quang Dũng mảnh áo kia chính là “áo bào” như những chiến tướng của ngày xưa.

Một cái chết hào hùng và sang trọng vì là chết cho đất nước. Đất đã sinh ra anh và lại đón nhận anh trở về khi đã làm xong nghĩa vụ thiêng liêng của anh.

Ở đây sông Mã một lần nữa được nhắc lại khi nói đến Tây Tiến. Điều đó khẳng định sự hy sinh và ra đi của các anh đã đi vào bất tử khi thân xác hòa vào cỏ cây và vào đất mẹ thiêng liêng.

Đoạn thơ đã tạo nên được khí thế của đoàn quân. Những người lính với ý chí kiên cường, nghị lực và những ước mơ.

Họ đã ra đi, chiến đấu và hy sinh. Họ đã bảo vệ tổ quốc không tiếc đời mình. Quang Dũng là thể hiện được điều đó bằng bút pháp tả thực và cả lãng mạn. Nhà thơ bộc lộ được tinh thần của một chiến sĩ Cụ Hồ thời chống Pháp.

🌻Ngoài Dàn Ý Tây Tiến 🌻 Tham khảo Phân Tích Đoạn 2 Tây Tiến

Dàn Ý Tây Tiến Ngắn Gọn

Đọc thêm Dàn Ý Tây Tiến Ngắn Gọn nhưng đầy đủ nội dung

Mở bài

  • Quang Dũng là một nghệ sĩ tài hoa về nhiều lĩnh vực nhưng ông đạt được thành công nhất ở thơ ca.Thơ ông thể hiện một tâm hồn nhạy cảm, giàu chất lãng mạn, khả năng cảm nhận tinh tế về vẻ đẹp của thiên nhiên và tình người.
  • “Tây Tiến” là một trong những bài thơ đặc sắc của Quang Dũng sáng tác cuối năm 1948 , khi chia tay với đơn vị cũ của mình là đòan quân Tây Tiến.Bài thơ thể hiện một cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng bất tuyệt của nhà thơ về những người chiến sĩ Tây Tiến một thời gian khổ, hào hùng.

Thân bài

a. Trước hết, về cảm hứng lãng mạn của bài thơ

  • Bức chân dung kiêu hùng của người lính Tây Tiến được dệt nên bởi cảm hứng lãng mạn trên cái nền hùng vĩ, thơ mộng của núi rừng Tây Bắc : một vùng đất hoang sơ và nguyên thủy. Người lính vượt qua đèo cao, suối sâu với một tư thế đẹp, hùng dũng với nỗi nhớ “chơi vơi”…
  • Bút pháp lãng mạn còn thể hiện qua âm thanh ghê rợn của “thác gầm thét, cọp trêu người” nhằm tô đậm vẻ hoang dại, bí ẩn của một vùng rừng thiêng, nước độc.Rồi ý thơ lại đột ngột mở ra một nỗi nhớ ấm áp về những kỷ niệm khó quên “cơm lên khói”; “thơm nếp xôi”…
  • Thực-ảo đan xen trong nỗi nhớ về đêm liên hoan văn nghệ sôi nổi, tưng bừng với cái nhìn ngơ ngác của những người lính trước hình ảnh của những thiếu nữ Lào duyên dáng, đáng yêu ( “Kìa em xiêm áo tự bao giờ….xây hồn thơ”). Từ cảnh liên hoan văn nghệ thắm tình quân dân,nhà thơ chuyển cảnh về một vùng Châu Mộc với sông nước, cỏ cây mênh mang.Ở đây, bằng bút pháp chấm phá tinh tế , cảnh thơ như được phủ lên bằng một màn sương huyền thoại, da diết hồn của ngàn lau…giống như một bức họa cổ. ( “chiều sương ấy….hoa đong đưa”).
  • Hùng vĩ và thơ mộng là cái nhìn riêng của chất thơ lãng mạn Quang Dũng.Tác giả gợi một hoài niệm, một tình yêu bâng khuâng đối với những vùng đất một thời gian gắn bó sâu nặng…

b. Cùng với cảm hứng lãng mạn, là tinh thần bi tráng của bài thơ

  • Trong gian khổ, người chiến sĩ Tây Tiến luôn hiên ngang, bất khuất.Trên cái nền thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ, người lính xuất hiện với tầm vóc bi tráng , khác thường ( không mọc tóc; xanh màu lá; dữ oai hùm,,,).
  • Sự hy sinh của họ cũng được bao bọc trong một không khí hòanh tráng, trang nghiêm mà thanh thản ( “Chiến trường đi…áo bào thay chiếu…Sông Mã gầm lên…”) .Họ ra đi trong âm thanh của dòng sông như một khúc nhạc chiêu hồn tử sĩ thật dữ dội, bi tráng…
  • Chính cảm hứng lãng mạn đã tạo ra ở Quang Dũng cái nhìn mang tính anh hùng ca trước chân dung tinh thần của những người chiến sĩ mang một vẻ đẹp tâm hồn, lý tưởng “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”.
  • Cảm hứng lãng mạn và sắc thái bi tráng tạo nên chất sử thi đặc biệt của bài thơ.Bức chân dung người lính hào hoa, dũng cảm trên nền hùng vĩ, tráng lệ được tác giả hướng hồn thơ ngưỡng vọng vào một thế hệ anh hùng của thời đại kháng chiến chống Pháp.

Kết bài

Tóm lại, có thể nói “Tây Tiến” đã để lại những ấn tượng khó quên cho độc giả chính bởi cái cảm hứng lãng mạn và sắc thái bi tráng của bài thơ.

  • Bởi lẽ, bài thơ đã góp tiếng nói độc đáo cùng với những bài thơ kháng chiến viết về người lính một thời chống Pháp…tất cả làm nên một bức tượng đài về những người chiến sĩ gian khổ, đau thương nhưng hào hoa, dũng cảm của thơ ca kháng chiến chống Pháp.
  • Bài thơ gieo vào lòng người đọc những tình cảm yêu thương , ngưỡng vọng về một thời gian khổ, hào hùng của dân tộc.

🌻Ngoài Dàn Ý Tây Tiến 🌻 Chia sẻ bài Phân Tích Cảnh Ngày Xuân 

Lập Dàn Ý Chi Tiết Tây Tiến Đoạn 1

Lập Dàn Ý Tây Tiến Chi Tiết Đoạn 1 được SCR.VN tổng hợp

Mở bài

  • Giới thiệu tác giả Quang Dũng
  • Giới thiệu bài thơ Tây Tiến

Thân bài

  • Hai dòng thơ đầu: Nỗi nhớ bao trùm, mạch cảm hứng chủ đạo của bài thơ
  • “Sông Mã”, “Tây Tiến” đều như trở thành những người thân thương ruột thịt mà Quang Dũng dành trọn tình cảm nhớ thương.
  • “Nhớ chơi vơi” là nỗi nhớ lạ lùng của những người lính từ phố thị.

=> Núi rừng Tây Bắc đã khắc vào tâm hồn của họ những kỷ niệm không bao giờ quên, đồng thời cũng là nỗi trống trải lạc lõng trong lòng tác giả.

  • Hai câu thơ tiếp:
    • “Sài Khao”, “Mường Lát” là những địa danh gợi nhắc về địa bàn hoạt động của binh đoàn Tây Tiến, mở rộng sang các không gian khác trong bài thơ.
    • Nỗi nhớ ở đây dường như dàn trải khắp vùng không gian rộng lớn, mỗi một nơi bước chân tác giả đi qua, ông đều dành những tình cảm yêu thương đặc biệt, trở thành kỷ niệm khắc sâu trong lòng.
    • Những kỷ niệm nhỏ như sự “mỏi” sau chặng hành quân, ngọn đuốc hoa bập bùng trong đêm tối đều chứng minh nỗi nhớ lớn lao của tác giả.
  • Bốn câu thơ tiếp “Dốc…xa khơi”:
    • Gợi sự hiểm trở của núi rừng Tây Bắc, sự vất vả và những nỗ lực kiên cường của người lính chiến khi hành quân.
    • “Súng ngửi trời” là hình ảnh nhân hóa thú vị, thể hiện tâm hồn lãng mạn, hồn nhiên và hài hước của người lính chiến trong gian khổ.
    • “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” là vẻ đẹp của sự sống, sự thi vị lãng mạn giữa núi rừng hoang vu, gợi sự bình yên, chốn dừng chân cho người lính.
  • Hai câu thơ “Anh bạn…quên đời”:
    • Sự hy sinh cao cả của người lính chiến, tư thế hiên ngang, oai hùng sẵn sàng xả thân vì Tổ quốc.
    • Niềm xót xa cùng với sự cảm phục tinh thần hy sinh của Quang Dũng dành cho đồng đội.
    • Bốn câu kết đoạn: “Chiều chiều…nếp xôi”
    • Vẻ oai linh, hùng vĩ của núi rừng Tây Bắc với kết cấu thơ tân kỳ, dùng động từ mạnh, thêm vào đó là sự nguy hiểm rình rập nơi rừng thiêng nước độc của ác thú.
    • Sự bừng tỉnh khỏi kỷ niệm của tác giả, quay về hiện thực với nỗi nhớ tha thiết, nồng nàn, nhớ tình quân dân ấm nồng với nắm xôi, hương lửa những ngày còn chiến đấu.

Kết bài

  • Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.

🌻Ngoài Dàn Ý Tây Tiến 🌻 Đọc thêm Bài Thơ Việt Bắc Hay

Dàn Ý Tây Tiến 14 Câu Đầu

Tham khảo Dàn Ý Tây Tiến 14 Câu Đầu hay nhất và để lại nhiều ấn tượng trong lòng bạn đọc

Mở bài

  • Giới thiệu chung về tác giả Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến.
  • Dẫn dắt giới thiệu khổ thơ thứ nhất.

Thân bài

Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm:

  • Tác giả:
    • Quang Dũng là một nhà thơ của miền xứ Đoài mây trắng, nay thuộc Hà Tây, Hà Nội.
      Tác giả là một nhà thơ có tài vì “trong thơ có nhạc, có họa”.
    • Là một hồn thơ trung hậu, thiết tha với đất nước, con người quê hương dân tộc; một cái tôi hào hoa, thanh lịch, giàu chất lãng mạn xong lại rất mực hồn nhiên, chân chất.
  • Tác phẩm:
    • Xuất xứ: tập “Mây đầu ô” (1986).
    • Hoàn cảnh sáng tác: năm 1948, Quang Dũng phải dời đơn vị mình chuyển sang đơn vị khác tại Phù Lưu Chanh.
    • Bài thơ được viết trong nỗi nhớ, là kỉ niệm của nhà thơ về những tháng ngày sống cùng đồng đội trong đoàn quân Tây Tiến.
    • Cảm hứng chủ đạo của tác phẩm: một nỗi nhớ mênh mang, da diết về những kỉ niệm đẹp trên chiến trường, với đồng đội, với đoàn quân Tây Tiến hào hùng, hào hoa, qua những tháng ngày gian lao mà đáng nhớ.

Phân tích 14 câu đầu

Ngay hai câu thơ đầu của tác phẩm, Quang Dũng đã gợi ra một nỗi nhớ da diết, thương yêu dành cho sông Mã, cho miền Tây, cho núi rừng một thời thân thuộc:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi

Tiếng gọi “Tây Tiến ơi” nghe sao thân quen, tha thiết mà quặn lòng đến vậy! Từ “ơi” bắt vần với từ láy “chơi vơi” đã giúp tác giả tạo ra âm hưởng sâu lắng, thầm thể hiện nỗi bồi hồi nhớ mong đang ngập tràn trong tâm hồn, trái tim người lính xưa.

Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi

Đó là kỉ niệm về những cuộc hành quân gian nan, thử thách qua các bản, các mường xa xôi, hoang dã, thử thách ý chí, tinh thần người lính Tây Tiến.

Những câu thơ tiếp theo đã phác họa ra trước mắt người đọc khung cảnh một bức tranh núi rừng hùng vĩ, hoang sơ và hình ảnh người lính hào hùng, mạnh mẽ:

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa sa khơi

Một từ “heo hút” được nhà thơ đưa lên đặt đầu câu thơ đã tái hiện chân thực một khung cảnh đầy xa xôi, hẻo lánh, quạnh hiu của thiên nhiên núi rừng nơi đây.

Cụm từ “súng ngửi trời”, một cách đầy tinh tế, đã giúp nhà thơ thể hiện được tinh thần lạc quan của người lính, dẫu có bao gian lao, thử thách, họ vẫn hiên ngang, chủ động, sẵn sàng vượt qua và giữ mãi tinh thần lạc quan, yêu đời.

Điệp từ “ngàn thước” kết hợp cùng phép đối lập “lên – xuống”, “cao – thấp” đã góp phần giúp cho bài thơ của Quang Dũng giàu chất họa hơn, người đọc thơ nhờ vậy “không chỉ ngậm nhạc mà còn thưởng tranh”.

Câu thơ “Nhà ai Pha Luông mưa sa khơi” mang nhiều thanh bằng đã tạo nên sự mềm mại cho câu thơ, đồng thời gợi ra một tâm trạng bâng khuâng, tha thiết, nhẹ nhàng và một tâm hồn rất đỗi thanh thản, thảnh thơi.

Trên nền cảnh thiên nhiên núi rừng hùng vĩ ấy, hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên thật đẹp với sự hi sinh bi tráng, cao cả:

Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người

Hai câu thơ cuối: “Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói/ Mai Châu mùa em thơm nếp xôi” gợi liên tưởng về Mai Châu với hình ảnh khói cơm nếp, hình ảnh những con người Tây Bắc chân chất, hiền hậu – những tấm lòng thơm thảo chở che, chia sẻ khó khăn với người lính.

Kết bài

  • Khẳng định lại giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ:
    • Trong khổ thơ đầu bài thơ “Tây Tiến” của nhà thơ Quang Dũng, thủ pháp cường điệu, tương phản hay những từ láy gợi hình, gợi cảm đã được tác giả sử dụng một cách khéo léo và tinh tế.
    • Sau tất cả, khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ và hình ảnh người lính hào hùng đã được khắc họa một cách đậm nét, để lại nhiều ấn tượng trong lòng người đọc.

🌻Ngoài Dàn Ý Tây Tiến 🌻 Xem thêm Dàn Ý Đây Thôn Vĩ Dạ

Dàn Ý Tây Tiến Ngắn Nhất

Gửi đến các bạn học sinh Dàn Ý Tây Tiến Ngắn Nhất nhưng đầy đủ thông tin cần thiết

Mở bài

  • Giới thiệu tác giả Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài, Tây Tiến là bài thơ được tác giả viết bằng cả tâm tình của một người từng gắn bó và trải nghiệm với cuộc đời người lính Tây Tiến).
  • Dẫn dắt và đi vào phân tích.

Thân bài

  • Đôi nét về tác phẩm:
    • Hoàn cảnh sáng tác:
    • Rời xa đoàn quân Tây Tiến chưa bao lâu, hồi ức kỉ niệm về chiến trường xưa và đồng đội cũ vẫn đầy ắp trong tim, cứ thế mà trào ra theo nỗi nhớ, tuôn chảy thành bài thơ.
    • Ban đầu bài thơ có tên: Nhớ Tây Tiến.
  • Những nội dung cần làm rõ:
    • Nỗi nhớ khung cảnh chiến trường Tây Bắc của nhà thơ. Một chiến trường vừa dữ dội ác liệt lại vừa thơ mộng trữ tình.
    • Cảnh đêm liên hoan ở cùng biên giới Việt – Lào tưng bừng, rộn rã và cảnh sông nước Châu Mộc huyền ảo, thơ mộng hiện lên qua nỗi nhớ tác giả.
    • Chân dung người lính Tây Tiến hào hùng mà hào hoa, với lí tưởng đẹp “chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”, với cái chết – bất tử đầy bi tráng.
    • Nhà thơ đã rời xa đơn vị, nhưng vẫn gửi lòng mình gắn bó với đơn vị, với những ngày tháng đã qua, với một thời đánh giặc anh hùng, rực lửa.
  • Nét đặc sắc nghệ thuật:
    • Kết hợp hài hòa giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn: thiên nhiên vừa hoang sơ vừa trữ tình, gắn liền với những kỉ niệm sâu lắng.
    • Cảm hứng lãng mạng và sắc thái bi tráng đã tạo nên tính sử thi đặc biệt cho bài thơ.
    • Một số thủ Pháp nghệ thuật như: đối lập, cường điệu…
    • Ngôn ngữ giàu chất tạo hình và giàu tính nhạc, âm điệu, nhịp thơ biến hóa linh hoạt. Giọng thơ thay đổi theo cảm xúc.

Kết bài

  • Nhận xét chung về nội dung và nghệ thuật bài thơ.
  • Phát triển mở rộng (nhận định, suy nghĩ của cá nhân).

🌻Ngoài Dàn Ý Tây Tiến 🌻 Tham khảo Dàn Ý Phân Tích Thương Vợ

Dàn Ý Tây Tiến Chi Tiết

Tham khảo thêm Dàn Ý Tây Tiến Chi Tiết được SCR.VN gợi ý dưới đây

Dàn Ý Tây Tiến Chi Tiết

Mở bài

  • Trình bày một số nét tiêu biểu về tác giả Quang Dũng và đặc trưng thơ ca của ông (vừa hồn nhiên vừa tinh tế, mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng, đậm chất lãng mạn).
  • Nêu một số nét khái quát về bài thơ Tây Tiến: hoàn cảnh ra đời, giá trị nội dung nổi bật của bài thơ.

Thân Bài

a. Một số khái quát

  • Tây Tiến: là tên một đoàn quân được thành lập năm 1947, có nhiệm vụ kết hợp với bộ đội Lào để bảo vệ biên giới Việt – Lào, làm hao mòn lực lượng giặc Pháp.
  • Xuất thân lính Tây Tiến: phần đông là người Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh, sinh viên.
  • Cảm hứng sáng tác: Quang Dũng viết bài thơ để bày tỏ nỗi nhớ với đoàn quân Tây Tiến sau khi chuyển sang công tác ở đơn vị khác.

b. Đường hành quân của đoàn quân Tây Tiến giữa thiên nhiên Tây Bắc

  • Hai câu thơ đầu: nỗi nhớ thốt lên thành lời “Tây Tiến ơi” là tiếng gọi thân thương. “Nhớ chơi vơi”là nỗi nhớ thường trực, bao trùm không gian.
  • Bức tranh thiên nhiên Tây Bắc hoang sơ và dữ dội:
  • Địa danh Sài Khao, Mường Lát gợi sự hẻo lánh, xa xôi;
  • Các từ láy giàu tính tạo hình: “khúc khuỷu”, “thăm thẳm”, “heo hút”, điệp từ “dốc”, nghệ thuật điệp “Dốc lên … dốc lên” gợi địa hình hiểm trở, quanh co, gập ghềnh.
  • Hình ảnh “súng ngửi trời” thể hiện tầm cao của núi non mà người lính phải vượt qua nhưng cũng có cái hóm hỉnh của người lính trong đó.
  • Nhịp thơ bẻ đôi “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống” gợi tả sự nguy hiểm tột cùng.
  • Hình ảnh nhân hóa: “cọp trêu người”, “thác gầm thét” gợi sự hoang sơ, man dại; thời gian: “chiều chiều”, “đêm đêm” những người lính phải thường xuyên đối mặt với điều hiểm nguy chốn rừng thiêng nước độc.
  • Sử dụng phần lớn các thanh trắc nhằm nhấn mạnh sự trắc trở, ghập ghềnh của địa hình.
  • Khung cảnh thiên nhiên cũng có lúc êm dịu, mang đậm hương vị cuộc sống. “Nhà ai Pha Luông …”, “cơm lên khói”, “Mai Châu mùa em …”, thanh bằng tạo cảm giác nhẹ nhàng, yên bình.
  • Hình ảnh bi hùng về người lính Tây Tiến “dãi dầu không bước nữa”. “Gục lên súng mũ bỏ quên đời”. Có thể hiểu hai câu thơ đơn thuần miêu tả khoảnh khắc nghỉ ngơi của người lính sau cuộc hành quân dài, cũng có thể hiểu đó là sự nghỉ ngơi vĩnh viễn.
  • Nhận xét: Thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ nhưng đầy rẫy những hiểm nguy. Đó chính là những thử thách đối với những người lính Tây Tiến trên chặng đường hành quân.

c. Kỉ niệm đẹp về tình quân dân, vẻ đẹp của thiên nhiên Tây Bắc

  • Kỉ niệm đêm liên hoan thắm tình quân dân:
  • Không khí đêm liên hoan tưng bừng với mà sắc rực rỡ, lộng lẫy: “bừng lên”, “hội đuốc hoa”, “khèn lên man điệu”; con người duyên dáng: “xiêm áo”, “nàng e ấp”.
  • Tâm hồn người lính bay bổng, say mê trong không khí ấm áp tình người. “Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”.
  • Khung cảnh sông nước, con người vùng Tây Bắc:
  • Đẹp huyền ảo, hoang dại, thiêng liêng: “Chiều sương”, “hồn lau nẻo bến bờ”
  • Con người lao động bình dị, mộc mạc: “dáng người trên độc mộc”. Cảnh vật duyên dáng, đầy sức sống: “trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”
  • Nhận xét: nhờ bút pháp lãng mạn, Quang Dũng đã vẽ nên bức tranh thiên nhiên thơ mộng. Cuộc sống sinh hoạt đầm ấm và hình ảnh con người duyên dáng của vùng Tây Bắc.

d. Hình tượng người lính Tây Tiến

  • Chân dung người lính được miêu tả chân thực: “đoàn binh không mọc tóc”, ” xanh màu lá”, họ sống và chiến đấu trong điều kiện khắc nghiệt, thiếu thốn, gian khổ nhưng vẫn mạnh mẽ “dữ oai hùm”.
  • Họ là những con người có tâm hồn lãng mạn, trái tim yêu thương “Mắt trừng gửi mộng”/ “Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”, lấy hình bóng người thương nơi quê nhà làm động lực chiến đấu.
  • Vẻ đẹp bi tráng thể hiện qua sự hi sinh anh dũng của họ:
  • Sẵn sàng công hiến tuổi trẻ của mình cho đất nước “rải rác biên cương mồ viễn xứ”, “chẳng tiếc đời xanh”, “anh về đất”, ra đi thanh thản, nhẹ nhàng.
  • Cái chết đã được lí tưởng hóa như hình ảnh những tráng sĩ xưa: “áo bào”, “khúc độc hành”; thiên nhiên cũng đau đớn thay cho nỗi đau họ phải chịu.
  • Nhận xét: Dù trong hoàn cảnh khó khăn những người lính Tây Tiến vẫn có những nét lãng mạn, hào hoa. Họ mang vẻ đẹp kiêu hùng, sẵn sàng hi sinh cho tổ quốc.

e. Lời hẹn ước, gửi gắm tình cảm của tác giả

  • Câu thơ nhắc nhớ lại ý nguyện, quyết tâm ra đi một thời của đoàn quân Tây Tiến: “người đi không hẹn ước”, còn là sự tiếc thương những đồng đội đã hi sinh “thăm thẳm một chia phôi”.
  • Niềm thương, nỗi nhớ, tình cảm gắn bó của tác giả luôn gửi lại nơi đoàn quân Tây Tiến: và vùng rừng núi Tây Bắc “Ai lên Tây Tiến … / Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”

Kết bài

  • Giá trị nghệ thuật: bút pháp lãng mạn, những sáng tạo trong việc sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh thơ
  • Tổng kết giá trị nội dung: bài thơ đã tái hiện vẻ đẹp vừa hùng vĩ, vừa thơ mộng của núi rừng Tây Bắc; hình tượng người lính kiên cường, dũng cảm không ngại hi sinh nhưng cũng lãng mạn, mộng mơ.

🌻Ngoài Dàn Ý Tây Tiến 🌻 Tham khảo Dàn Ý Phân Tích Chiều Tối

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *