Dàn Ý Bài Ánh Trăng ❤️️20 Bài Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay Nhất

Dàn Ý Bài Ánh Trăng ❤️️ 20 Bài Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay Nhất ✅ Tuyển Tập Những Cách Lập Dàn Ý Cụ Thể Giúp Bạn Định Hướng Viết Bài Văn Hiệu Quả.

Lập Dàn Ý Bài Ánh Trăng Của Nguyễn Duy – Mẫu 1

Lập dàn ý bài Ánh trăng của Nguyễn Duy sẽ giúp các em học sinh tham khảo định hướng làm bài cụ thể.

a) Mở bài cảm nhận bài thơ Ánh trăng:

  • Giới thiệu về tác giả Nguyễn Duy: Nguyễn Duy là một nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ, tiêu biểu cho thế hệ trẻ sau năm 1975 với những sáng tác sâu sắc, đa nghĩa, thể hiện sự đa diện của cuộc sống.
  • Giới thiệu khái quát về nội dung cảm nhận văn học: Bài thơ Ánh trăng (1978) là lời nhắc nhở về một thái độ sống thủy chung tình nghĩa thông qua hình ảnh ánh trăng quen thuộc trong thi ca.

b) Thân bài cảm nhận bài thơ Ánh trăng: 

* Luận điểm 1: Suy nghĩ và cảm nhận về vầng trăng trong quá khứ.

“Hồi nhỏ sống với đồng
Với sông rồi với biển

  • Điệp từ “hồi” gợi nhắc sự hồi tưởng và gắn bó sâu sắc của trăng với con người.
  • Hồi tưởng về kỉ niệm với ánh trăng khi còn nhỏ
  • Điệp từ “với”: “sống với đồng”, “với sông”, “với bể”
  • Từ thời thơ ấu, ánh trăng luôn gắn liền với cuộc sống sinh hoạt, dù đi đâu trăng cũng bên cạnh.

– Kỉ niệm về trăng hồi còn chiến tranh:

“Hồi chiến tranh ở rừng…Hồn nhiên như cây cỏ”

  • “vầng trăng thành tri kỉ” -> Nhân hóa “trăng” như là người bạn thân thiết, tri âm tri kỉ, là đồng chí.
  • “Trần trụi”, “hồn nhiên” -> vẻ đẹp của ánh trăng bình dị, mộc mạc, trong sáng hòa hợp với thiên nhiên trong lành.
  • Trong thời chiến tranh: ở rừng, cuộc sống khó khăn thiếu thốn, tuy vất vả nhưng vẫn đầy nét thơ mộng vì có trăng làm tri kỷ.

“Ngỡ không bao giờ quên
Cái vầng trăng tình nghĩa”

  • “không bao giờ quên”, “vầng trăng tình nghĩa” -> Tình cảm thắm thiết của nhà thơ với vầng trăng.
  • Trăng khi đó là ánh sáng trong đêm tối chiến tranh, là niềm vui bầu bạn của người lính trong gian lao của cuộc kháng chiến – vầng trăng tri kỉ. Nhân vật trữ tình gắn bó với trăng trong những năm dài kháng chiến. Trăng vẫn thuỷ chung, tình nghĩa.
  • Vầng trăng đã trở thành người bạn tri kỉ.

* Luận điểm 2: Cảm nghĩ về vầng trăng của hiện tại.

“Từ hồi về thành phố…Như người dưng qua đường”

– Hoàn cảnh tác giả hiện tại : 

  • Đất nước hòa bình, nhà ở thành phố đầy đủ tiện nghi với “ánh điện cửa gương”, nhà cao tầng. -> Sự thay đổi của hoàn cảnh sống – không gian khác biệt, thời gian cách biệt, điều kiện sống cách biệt, xa rời thiên nhiên.
  • Vị trí của trăng hiện tại trở nên nhỏ bé, xa lạ: Nhân hóa “Vầng trăng đi qua ngõ”, so sánh “Như người dưng qua đường”
  • Vầng trăng vẫn “đi qua ngõ”, vẫn tròn đầy, vẫn thủy chung tình nghĩa, nhưng con người đã quên trăng, hờ hững, lạnh nhạt, dửng dưng đến vô tình.
  • Sự quên lãng của nhà thơ với ánh trăng: Giữa nơi thành phố ấy khi ánh trăng đi qua ngõ nhưng tác giả đã không còn nhớ đến trăng.
  • Khi thay đổi hoàn cảnh, con người có thể dễ dàng quên đi quá khứ, có thể thay đổi về tình cảm.

– Sự đối diện giữa trăng và người:

  • Tình huống: mất điện, phòng tối om.
  • Hành động “vội bật tung cửa sổ”: vội vàng, khẩn trương
  • Cảm giác đột ngột “nhận ra vầng trăng tròn”
  • Quan hệ giữa người và trăng không còn là tri kỉ, tình nghĩa như xưa. Vì con người lúc này thấy trăng như một vật chiếu sáng thay thế cho điện sáng mà thôi.

* Luận điểm 3: Cảm xúc của tác giả khi đối diện với vầng trăng

 – Sự đối diện giữa nhân vật với vầng trăng như đối diện với chính mình, với quá khứ:

  • Tư thế đối mặt: Ngửa mặt lên nhìn mặt
  • “rưng rưng” : cảm xúc rung động, xao xuyến
  • Ánh trăng đã thức dậy những kỉ niệm quá khứ tốt đẹp. Đánh thức lại tình cảm bạn bè năm xưa, đánh thức lại những gì con người đã lãng quên.

“Trăng cứ tròn vành vạnh….Đủ cho ta giật mình”

  • Hình ảnh “trăng cứ tròn vành vạnh” tượng trưng cho quá khứ nghĩa tình, thủy chung, đầy đặn, bao dung, nhân hậu.
  • “ánh trăng im phăng phắc” mang ý nghĩa nghiêm khắc nhắc nhở, là sự trách móc trong lặng im.
  • “Giật mình” : cảm giác và phản xạ tâm lí có thật của một người biết suy nghĩ, chợt nhận ra sự vô tình, bạc bẽo, sự nông nổi trong cách sống của mình.
  • Cái “giật mình” của sự ăn năn, tự trách, tự thấy phải đổi thay trong cách sống. Cái “giật mình” tự nhắc nhở bản thân không bao giờ được làm người phản bội quá khứ, phản bội thiên nhiên, sùng bái hiện tại mà coi rẻ thiên nhiên

* Đặc sắc nghệ thuật

  • Thể thơ năm chữ
  • Bố cục rõ ràng, mạch lạc
  • Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và tự sự
  • Hình ảnh thơ vừa cụ thể, sinh động vừa khái quát, giàu tính biểu cảm
  • Giọng điệu tâm tình tự nhiên
  • Nhịp thơ linh hoạt theo mạch cảm xúc.

c) Kết bài cảm nhận bài thơ Ánh trăng

  • Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ.
  • Nêu cảm nhận của em về bài thơ.

Sơ Đồ Lập Dàn Ý Bài Thơ Ánh Trăng Lớp 9 – Mẫu 2

 Dựa vào dàn ý bài Ánh trăng lớp 9 sẽ giúp các em học sinh xác định được bố cục và nội dung bài viết. Tham khảo mẫu sơ đồ lập dàn ý bài thơ Ánh trăng lớp 9 dưới đây:

Sơ Đồ Lập Dàn Ý Bài Thơ Ánh Trăng Lớp 9
Sơ Đồ Lập Dàn Ý Bài Thơ Ánh Trăng Lớp 9

Đừng bỏ qua 🔥 Sơ Đồ Tư Duy Ánh Trăng Nguyễn Duy 🔥 12 Mẫu Vẽ Tóm Tắt

Dàn Ý Bài Thơ Ánh Trăng Hay Nhất – Mẫu 3

Đón đọc dàn ý bài thơ Ánh trăng hay nhất được chọn lọc và chia sẻ dưới đây dành cho các em học sinh.

I. Mở bài: Giới thiệu tác giả Nguyễn Duy và bài Ánh trăng, nêu khái quát về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

II. Thân bài

1.Khái quát chung: Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác của bài thơ

  • Bài thơ viết về thiên nhiên- một trong những chủ đề quen thuộc của thơ ca nói chung
  • Bài thơ mượn đề tài thiên nhiên để nói tới suy ngẫm, chiêm nghiệm của nhà thơ và con người, cuộc đời

2.Phân tích bài thơ:

a. Bài thơ viết về hình ảnh ánh trăng gắn với cuộc đời

  • Hình ảnh ánh trăng xuất hiện trong nhan đề bài thơ cho biết đề tài, chủ đề mà bài thơ muốn thể hiện
  • Ánh trăng trở thành hình ảnh trung tâm của bài thơ
  • Vầng trăng gắn bó sâu đậm với con người từ thời thơ ấu, trải qua khó khăn gian khổ trong chiến đấu
  • Cấu trúc lặp và biện pháp liệt kê “đồng, sông, bể, rừng” theo trình tự không gian hẹp tới rộng, từ quê hương tới đất nước đã trở thành nhân chứng, thức tỉnh con người
  • Trải qua khổ cực, cuộc sống bình dị, hồn nhiên, tình cảm của con người và vầng trăng bền chặt “nghĩa tình”
  • Trăng là người bạn đồng hành, đồng cam cộng khổ, trăng hiện diện như hình ảnh của quá khứ tình nghĩa
  • Vầng trăng được nhân hóa trở thành “tri kỉ” có tâm trạng, cảm xúc, sự thủy chung sâu sắc “Vầng trăng thành tri kỉ”

b. Sự thay đổi trong mối quan hệ giữa nhà thơ và vầng trăng

  • Tác giả tạo ra sự đối lập giữa con người quá khứ và con người hiện tại, giữa sự thiếu thốn trong quá khứ với sự “hiện đại” đầy đủ của thực tại
  • Từ đó, diễn tả sự thay đổi về mặt tình cảm của con người: con người lãng quên vầng trăng, quên quá khứ, nên vầng trăng tình nghĩa giờ chỉ “như người dưng qua đường”
  • Con người trong sự đủ đầy vật chất và tiện nghi dễ dàng quên đi gian khổ, đau thương từ quá khứ
  • Khổ thơ thứ 4 tạo nên bước ngoặt làm chuyển hướng mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình

c. Hoàn cảnh được đẩy đến bước ngoặt khi tình huống bất ngờ xảy đến:

  • Thình lình đèn điện tắt / Phòng buyn đinh tối om: Đây là tình huống quen thuộc, rất thực, tình huống tạo nên tính bước ngoặt để tác giả bộc lộ và thể hiện chủ đề tác phẩm
  • Sự đối lập giữa ánh sáng và bóng tối, giữa “ phòng tối om” >< “vầng trăng tròn”
  • Người và trăng đối mặt thì tình xưa nghĩa cũ dâng lên, dường như “vầng trăng tròn vành vạnh” vẫn luôn chung thủy đứng chờ
  • Trăng xuất hiện đột ngột có sức rung động mạnh mẽ thức tỉnh lương tâm con người
  • khổ thơ quan trọng tạo nên tính bước ngoặt cho bài thơ cũng là hồi chuông làm thức tỉnh tình nghĩa, lương tâm của con người

d. Hình tượng vầng trăng và dòng cảm xúc của tác giả

  • Sự xúc động mãnh liệt của nhân vật trữ tình “ ngửa mặt lên nhìn mặt/ có cái gì rưng rưng/ như là đồng là bể/ như là sông là rừng”
  • Chủ thể trữ tình lặng lẽ đối diện với vầng trăng trong tư thế im lặng cũng chính là quá khứ đối diện với hiện tại, sự thủy chung tình nghĩa đối diện với sự bạc bẽo vô tình
  • Đối diện với vầng trăng tình nghĩa, con người dường như thức tình được sự thiện lương: nhìn sâu vào bản thân để thấy lỗi lầm, sự thay đổi của mình
  • Cuộc gặp gỡ không lời giúp con người tự soi chiếu vào chính mình

e. Khổ thơ cuối thể hiện những suy ngẫm sâu sắc mang tính triết lý của tác giả

  • “trăng cứ tròn vạnh vạnh” biểu trưng cho sự chung thủy, nghĩa tình, trọn vẹn của thiên nhiên và quá khứ dù con người có thay đổi, vô tình
  • Ánh trăng được nhân hóa “im phăng phắc” không trách cứ, oán hờn thể hiện sự bao dung, độ lượng của con người nghĩa tình
  • Sự im lặng khiến nhân vật trữ tình “giật mình” đây là sự thức tỉnh lương tâm rất đáng trân trọng
  • Câu thơ cuối cùng là sự âm hận, nỗi niềm tâm sự trở nên ám ảnh, day dứt
  • Sự cảnh tỉnh, nhắc nhở con người nhớ về quá khứ, về những điều ân tình thủy chung

III. Kết bài

  • Nguyễn Duy khai thác hình tượng nghệ thuật ánh trăng hết sức độc đáo. Ánh trăng mang lại câu chuyện về lẽ sống ân tình, chung thủy
  • Bài thơ Ánh trăng cũng gợi lên trong lòng chúng ta nhiều suy ngẫm về cách sống, cách làm người, lối sống ân tình ở đời qua những câu thơ thấm thía, sâu nặng

Có thể bạn sẽ thích 🌼 Mở Bài Ánh Trăng 🌼 20 Đoạn Văn Mẫu Ngắn Gọn Hay Nhất

Dàn Ý Cảm Nhận Về Bài Ánh Trăng Ngắn Gọn – Mẫu 4

Tham khảo dàn ý cảm nhận về bài Ánh trăng ngắn gọn dưới đây với những luận điểm cơ bản và súc tích.

1. Mở bài

  • Trăng từ xưa đến nay đã trở thành đề tài có nhiều sức gợi trong thi ca.
  • Bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy vẫn khơi gợi trong tâm hồn của mỗi độc giả những cảm xúc mới mẻ, sâu sắc và nhiều ý nghĩa.

2. Thân bài

a. Tác giả, tác phẩm:

  • Nguyễn Duy tên thật là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948, ông là một nhà thơ chiến sĩ, đã từng tham gia phục vụ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ. Sáng tác tiêu biểu là tập thơ Ánh trăng.
  • Ánh trăng được sáng tác ở thành phố Hồ Chí Minh, vào năm 1978, ba năm sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước.

b. Phân tích:

*Khổ thơ 1 + 2: Những kỷ niệm trong quá khứ, sự gắn bó của của vầng trăng trong từng bước đi của cuộc đời nhà thơ.

  • Thuở ấu thơ gắn bó mật thiết với đồng ruộng, sông, bể
  • Lớn lên đi chiến đấu gắn bó với rừng già.
  • Trong suốt quá trình ấy vầng trăng luôn dõi theo và được nhà thơ xem như là người bạn tri kỷ, không bao giờ quên.

*Khổ 3: Sự thay đổi của cuộc sống, khiến người ta quên đi kỷ niệm xưa cũ

  • Quen “ánh điện cửa gương”, cuộc sống xa hoa, phố thị tách biệt với thiên nhiên.
  • Ánh trăng trở thành người xa lạ, bị người lính vô tình quên mất

*Khổ bốn: Tình huống bất ngờ và cuộc hội ngộ với vầng trăng.

  • Mất điện, là lý do bất ngờ dẫn đến cuộc hội ngộ đầy cảm xúc giữa nhà thơ và vầng trăng.
  • Kỷ niệm ùa về, vầng trăng tri kỷ sắt son, cánh đồng, sông, bể, những ngày chiến đấu gian khổ nhưng đầy ắp kỷ niệm không quên, điều ấy khiến nhà thơ xúc động trào nước mắt.

*Khổ cuối: Sự thức tỉnh của tâm hồn

  • Vầng trăng “im phăng phắc”, tròn vành vạnh, hiên ngang, đối diện khiến người lính phải giật mình xấu hổ.
  • Bài học về sự ghi nhớ những ân tình, những kỷ niệm trong cuộc đời của mỗi con người, quên đi là sự vô tình đầy tội lỗi.

3. Kết bài: Đánh giá khái quát về tác phẩm

Ví dụ: Ánh trăng của Nguyễn Duy là một bài thơ dẫu câu từ có vẻ đơn giản, mộc mạc nhưng lại hàm súc những ý nghĩa lớn, ấy là bài học về sự ghi nhớ những ân tình trong quá khứ, là lời khuyên, là tấm gương về lối sống nhân nghĩa, luôn trân quý, biết ơn những người, những cảnh vật xưa cũ.

Mời bạn tham khảo 🌠 Kết Bài Ánh Trăng 🌠 20 Đoạn Văn Mẫu Ngắn Gọn Hay Nhất

Lập Dàn Ý Phân Tích Bài Thơ Ánh trăng Ngắn Gọn Súc Tích – Mẫu 5

Lập Dàn Ý Phân Tích Bài Thơ Ánh trăng Ngắn Gọn sẽ giúp các em học sinh tham khảo cho mình bố cục và những ý chính súc tích, cơ bản nhất.

I. Mở bài phân tích bài thơ Ánh trăng: Giới thiệu về tác giả và tác phẩm.

Ví dụ: Nguyễn Duy là một nhà thơ nổi tiếng và đi đầu trong công cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ. Thơ văn của ông gần gũi với cuộc sống, mang hương vị thân thương, giản dị và đằm thắm. Một trong những tác phẩm nổi tiếng của Nguyễn Duy là tác phẩm Ánh trăng. Tác phẩm rất đỗi gần gũi và giản dị. tác phẩm đã mang lại cho chúng ta cảm giác chân thực và vô cùng sâu sắc.

II. Thân bài phân tích bài thơ Ánh trăng: 

1. Vầng trăng trong quá khứ:

  • Tác giả nhớ đến kỉ niệm của mình với trăng lúc nhỏ: gắn bó với đồng, với sông, với bể,…
  • Tác giả nhớ đến hồi khi chiến tranh mình và trăng đã ở trong rừng cùng
  • Tình cảm gắn bó sâu sắc và thân thiết
  • Trăng như bạn thân tình, người bạn tri kỉ đối với tác giả

2. Vầng trăng của hiện tại:

  • Ở hiện tại thì trăng như một người dưng qua đường, không quen biết, không rõ ràng
  • Trăng như người xa lạ, không quen biết, không từng gặp con người bội bạc, thờ ơ và không thân thiết như trước

3. Cảm xúc của tác giả về trăng với con người:

  • Tâm trạng buồn tủi của tác giả nhớ trăng kỉ niệm, nhớ trăng xưa tác giả cảm thấy cuộc sống thay đổi thì tình cảm cũng thay đổi theo
  • Cảm nhận về một quá khứ đẹp, một kỉ niệm sâu sắc với trăng

II. Kết bài phân tích bài thơ Ánh trăng: Nêu cảm nhận của em về tác phẩm ánh trăng của Nguyễn Duy

Ví dụ: Hình ảnh ánh trăng trong tác phẩm là một hình ảnh hết sức chân thực và sâu sắc. qua những kỉ niệm của tác giả về trăng và những biểu hiện của hiện tại cho chúng ta thấy được sự thật về con người, khi cuộc sống đầy đủ thì người ta lại quên đi những khổ sở, khó khăn lúc trước.

Dàn Ý Bài Ánh Trăng Ngắn Nhất – Mẫu 6

Với dàn ý bài Ánh trăng ngắn nhất dưới đây sẽ giúp các em học sinh nhanh chóng ôn tập cho bài viết trên lớp.

1.Mở bài

  • Sơ lược về Nguyễn Duy và phong cách sáng tác
  • Dẫn vào bài thơ Ánh trăng.

2.Thân bài

a. Hai khổ thơ đầu: Kỷ niệm về một thời quá khứ đáng nhớ.

  • Cuộc sống thơ ấu gắn liền với quê hương, đất nước bằng những hình ảnh vô cùng quen thuộc “sông”, “bể”, “đồng”, để lại trong lòng tác giả nhiều kỷ niệm, tình yêu quê hương sâu sắc.
  • Khi chiến tranh, tác giả gắn bó với rừng sâu, sống chan hòa với thiên nhiên, gần gũi thân thuộc với ánh trăng sáng trong những ngày chiến đấu gian khổ, đến mức tưởng như chẳng bao giờ quên vầng trăng tình nghĩa.

b. Hai khổ thơ sau: Cuộc sống thay đổi khiến con người dần quên đi quá khứ, kể cả vầng trăng tình nghĩa.

  • Rời xa chiến trường ác liệt, quen cuộc sống ánh điện cửa gương, vầng trăng dần bị lãng quên do ảnh hưởng của thời gian và cuộc sống hiện đại mới mẻ.
  • Sự cố mất điện đã đem đến cơ hội cho nhà thơ gặp lại “tri kỷ” vầng trăng, sự xuất hiện đột ngột của vầng trăng đã khiến nhà thơ mang nhiều cảm xúc hỗn loạn, xúc động, bối rối, xấu hổ.

c. Hai khổ thơ cuối:

  • Hình ảnh vầng trăng xuất hiện khiến tác giả nhớ về những kỷ niệm xa xăm đầy xúc động thời thơ ấu và cả những năm tháng chiến đấu gian khổ.
  • Đặc biệt sự tròn “vành vạnh”, ánh sáng nhàn nhạt tươi mát, sự im “phăng phắc” không hề thay đổi của vầng trăng qua bao nhiêu năm tháng đã khiến tác giả phải “giật mình” vì sự thủy chung, ân nghĩa, trong khi đó bản thân lại nỡ lòng quên đi tất cả những ân tình trong quá khứ, mải mê với cuộc sống thảnh thơi hiện tại.
  • Triết lý vô cùng sâu sắc, nhắc nhở con người về lối sống ân tình, vẹn nghĩa với quá khứ, dẫu có vô tình bẵng quên đi nhưng chỉ cần đến một lúc nào đó có thể chợt nhận ra mà không hoàn toàn chối bỏ thì đều là đáng quý, đáng trân trọng.

3.Kết bài: Nêu cảm nhận về bài thơ.

Hướng Dẫn Cách Nhận 🌼 Thẻ Cào Miễn Phí 🌼 Nhận Thẻ Cào Free Mới Nhất

Mẫu Dàn Ý Phân Tích Bài Thơ Ánh Trăng Ngắn Nhất Chọn Lọc – Mẫu 7

Tiếp theo đây, SCR.VN gửi đến bạn đọc Mẫu Dàn Ý Phân Tích Bài Thơ Ánh Trăng Ngắn Nhất để bạn có thể từ đó tham khảo và viết bài văn phân tích hay nhất cho riêng mình.

1) Mở bài: Giới thiệu về tác giả Nguyễn Duy, bài thơ Ánh trăng.

2) Thân bài

a. Hình ảnh vầng trăng trong quá khứ và hiện tại

*Khổ 1 và 2: Ánh trăng trong quá khứ

  • “Hồi nhỏ”, “hồi chiến tranh”: dấu mốc thời gian.
  • Phép liệt kê tăng cấp: “đồng”, “sông”, “bể” – không gian mở rộng từ quê hương đến đất nước.
  • “vầng trăng thành tri kỉ”: khi đất nước có chiến tranh, trong những năm tháng gian khổ phải ở nơi rừng núi, ánh trăng đã trở thành người bạn gắn bó.
  • Hình ảnh “trần trụi với thiên nhiên”, “hồn nhiên như cây cỏ” : gợi lối sống đơn giản, mộc mạc và gần gũi với thiên nhiên.
  • Từ “ngỡ”: nghĩ vậy, tưởng vậy mà kết quả lại không được như vậy.
  • “Cái vầng trăng tình nghĩa”: hình ảnh nhân hóa, khẳng định mối quan hệ gắn bó khăng khít.

*Khổ 3: Ánh trăng ở hiện tại

  • “Hồi về thành phố”: khi chiến tranh kết thúc, người lính từ giã núi rừng để trở về thành phố hiện đại.
  • “quen ánh điện cửa gương” chỉ cuộc sống đầy đủ tiện nghi, hiện đại.
  • Hình ảnh so sánh: “vầng trăng đi qua ngõ/như người dưng qua đường” – sự lãng quên, bội bạc của con người.

b. Tình huống gặp lại vầng trăng

  • Tình huống bất ngờ: từ “thình lình”, “đột ngột” – mất điện khiến “phòng buyn-đinh tối om”.
  • Hành động của nhân vật trữ tình: “vội bật tung cửa sổ” – khẩn trương, mạnh mẽ tìm nguồn ánh sáng.
  • Ánh trăng tròn bỗng nhiên xuất hiện: khiến con người bỗng cảm thấy bàng hoàng, xúc động.

c. Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ

  • Tư thế đối mặt:“Ngửa mặt lên nhìn mặt” -> trực tiếp đối mặt
  • Cảm xúc khi đối mặt với vầng trăng: Có cái gì rưng rưng: sự xúc động, nghẹn ngào
  • Như là đồng là bể/như là sống là rừng: nhớ lại kỉ niệm của những năm tháng chiến tranh, bên đồng đội, bên vầng trăng.
  • “Trăng cứ tròn vành vạch”: hình ảnh tả thực miêu tả độ tròn đầy của ánh trăng, hình ảnh biểu tượng thể hiện tình nghĩa trọn vẹn, thủy chung của thiên nhiên.
  • Hình ảnh nhân hóa “kể chi người vô tình/ánh trăng im phăng phắc”: thái độ bao dung trước sự vô tình của con người.
  • Câu thơ cuối “đủ cho ta giật mình”: sự thức tỉnh của con người.

3) Kết bài: Khẳng định lại giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Ánh trăng”.

Giới thiệu tuyển tập 🌹 Thuyết Minh Về Bài Thơ Ánh Trăng 🌹 15 Bài Văn Hay Nhất

Dàn Ý Chi Tiết Bài Thơ Ánh Trăng – Mẫu 8

Chia sẻ dưới đây mẫu dàn ý chi tiết bài thơ Ánh trăng để các em học sinh cùng tham khảo:

1.Mở bài:

  • Giới thiệu về tác giả Nguyễn Duy
  • Giới thiệu bài thơ Ánh trăng

2.Thân bài:

a. Hai khổ thơ đầu: Tác giả đã gợi lại những kỉ niệm, tình cảm gắn bó giữa con người và vầng trăng trong quá khứ

Hồi nhỏ sống với đồng…vầng trăng thành tri kỉ.

  • Đoạn thơ như một lời tâm sự hoài niệm về quá khứ gắn bó với trăng trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt của tác giả.
  • Một cuộc sống hòa quyện với thiên nhiên, với đất trời “với sông, với bể”. Một cuộc sống hết sức bình yên mà cũng không kém phần nhộn nhịp.

“Trần trụi với thiên nhiên….cái vầng trăng tình nghĩa”

  • Trăng đẹp giản dị, thuần khiết, không cần trang điểm, không cần sắc màu, trăng vẫn đẹp một cách vô tư và hồn nhiên như thế.
  • Cứ ngỡ rằng sẽ chẳng bao giờ quên cái vầng trăng tri kỉ, vầng trăng tình nghĩa ấy

b. Khổ thơ 3-4:

“Từ hồi về thành phố…như người dưng qua đường”

  • Chiến tranh kết thúc, người lính rời chiến khu để về với cuộc sống phồn hoa, tấp nập chốn thị thành.
  • Cuộc sống chốn phù du, hoa lệ với “ánh điện, cửa gương” dường như đã làm cho con người ta dễ dàng lãng quên quá khứ. Dù đó là một quá khứ hết sức thân thuộc.

“Thình lình đèn điện tắt…đột ngột vầng trăng tròn”

  • Đoạn thơ mang đến một cảm xúc đột ngột. Những động từ, tính từ mạnh đã gợi tả sức mãnh liệt trong dòng cảm xúc của nhà thơ “thình lình”, “vội”, “bật tung”, “đột ngột”.
  • Chính là sự thay đổi trạng thái cảm xúc của con người khi thành phố bị mất điện. Trăng vẫn tròn như vậy, vẫn vẹn nguyên chỉ có con người là thay đổi.

“Ngửa mặt lên nhìn mặt…như là sông là rừng”

  • Chính trong hoàn cảnh ấy những kỉ niệm cũ lại ùa về, nhà thơ bỗng thấy được người bạn tri kỉ năm xưa trong một niềm vui vỡ òa:
  • Mặt đối mặt với vầng trăng hiền hòa, kí ức về đồng, sông, bể, rừng. Khiến tác giả chạnh lòng yếu đuối, một cảm giác xót xa tủi hờn khi vô tình quên mất ánh trăng.

c. Khổ thơ cuối: Mang tính hàm nghĩa độc đáo, đưa tới chiều sâu tư tưởng triết lí

“Trăng cứ tròn vành vạnh…đủ cho ta giật mình”

  • Trăng vẫn thế, vẫn “tròn vành vạnh”, vẫn cứ im lặng không một lời trách móc con người. Nhưng con người lại vô tình lãng quên trăng để rồi khi gặp lại trăng phải giật mình hối lỗi.
  • Sự đối lập giữa trăng và người đủ để khiến cho lương tâm của con người thức tỉnh. Khổ thơ như lời nhắc nhở nhẹ nhàng cho những ai đang dần lãng quên đi quá khứ.

3.Kết bài: Nêu suy nghĩ của bản thân.

Tham khảo trọn bộ 🍃 Phân Tích Bài Thơ Ánh Trăng Của Nguyễn Duy 🍃 Những Bài Văn Mẫu Hay Nhất

Dàn Ý Về Bài Thơ Ánh Trăng Chi Tiết Đầy Đủ – Mẫu 9

Với dàn ý về bài thơ Ánh trăng chi tiết đầy đủ, các em học sinh có thể vận dụng để đạt kết quả cao cho bài viết. Tham khảo mẫu dàn ý chi tiết cho bài Ánh trăng dưới đây:

1/ Mở bài

  • Giới thiệu tác giả Nguyễn Duy.
  • Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Ánh trăng: Kết thúc chiến tranh, bước vào cuộc sống hòa bình với bao tiện nghi hiện đại, không phải ai cũng còn nhớ thời gian lao mà tình nghĩa.

2/ Thân bài

-Nêu cảm xúc bao trùm: Bài thơ là một lần “giật mình” của Nguyễn Duy trước cái điều vô tình dễ có ấy.

-Xưa, vầng trăng là tri kỉ:

  • Vầng trăng của thiên nhiên đi suốt tuổi thơ và đời lính: Ánh trăng gắn với đồng, song, biển, rừng.
  • Vầng trăng tình nghĩa với những con người đáng quý:hồn nhiên như cây cỏ, không bao giờ quên.
  • Nhịp thơ: trôi chảy, bình thường.
  • Nay vầng trăng là người dưng qua đường.
  • Nhắc lại hồi ấy không chỉ để tự hào mà để nói một thực tế hiện nay ngỡ không bao giờ quên.
  • Vì: quen chỉ còn biết ánh điện, cửa gương hiện đại.
  • Xót xa tự nhận: vầng trăng như người dưng…

-Trăng nhắc nhở con người vô tình ấy:

  • Giọng thơ đột ngột cất cao, ngỡ ngàng.
  • Bước ngoặt của tình huống: thình lình, vội bật tung, đột ngột vầng trăng tròn.
  • Trăng làm thức dậy kỉ niệm tri kỉ: mặt nhìn mặt (lặng nhìn và suy ngẫm), rưng rưng: có nhớ (đồng, rừng), có cả ân hận.

-Trăng vẫn tình nghĩa, nên người phải giật mình:

  • Trăng cứ trước sau không đổi tròn vành vạnh “tình nghĩa vẹn toàn, trong sáng”, bất chấp sự vô tình, lãng quên của người “kể chi người vô tình”.
  • Nhưng chính vì tình nghĩa, trăng nghiêm trang (im phăng phắc) mà nhắc nhở.

-Hai câu Ngửa mặt… rưng rưng, giọng chậm rãi, chuyển sang giọng thơ thiết tha (bốn câu tiếp), rồi trầm lặng: đủ cho ta giật mình (cái giật mình rất đáng kính trọng).

  • Vầng trăng có ý nghĩa biểu tượng rất phong phú và sâu sắc: thiên nhiên hồn nhiên, tình nghĩa vẹn tròn, bất diệt; còn là biểu tượng của quá khứ hi sinh, cội nguồn cao đẹp.
  • Giọng thơ tâm tình nhịp nhàng, nhịp thơ khi trôi chảy nhẹ nhàng, khi thiết tha đằm thắm, khi nghiêm trang trầm lặng, phù hợp với cảm xúc.
  • Hình tượng vầng trăng giàu ý nghĩa cảm xúc và suy tư.

-Qua Ánh trăng nhà thơ nói về đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” mà không cao giọng, trái lại như một lời chân thành và do đó đầy sức ám ảnh.

3/ Kết bài

  • Ánh trăng là đề tài quen thuộc của thi ca, là cảm hứng sáng tác vô tận cho các nhà thơ.
  • Bài thơ “Ánh trăng” giản dị như một niềm ân hận trong tâm sự sâu kín ấy của nhà thơ.
  • Ánh trăng thật sự đã như một tấm gương soi để thấy gương mặt thật của mình, để tìm lại cái đẹp tinh khôi mà chúng ta tưởng đã ngủ ngon trong quên lãng.

Mời bạn xem nhiều hơn 🌹 Cảm Nhận Bài Thơ Ánh Trăng 🌹 10 Bài Văn Mẫu Hay

Dàn Ý Phân Tích Chi Tiết Bài Thơ Ánh Trăng Đặc Sắc – Mẫu 10

Từ dàn ý ngắn gọn bên trên, bạn đọc có thể triển khai Dàn Ý Phân Tích Chi Tiết Bài Thơ Ánh Trăng. Dưới đây là dàn ý mẫu SCR.VN gửi tặng bạn.

1.Mở bài:

  • Như là một nỗi nhớ, một kỉ niệm đã từ lâu lại hiện về trong kí ức của nhà thơ Nguyễn Duy. Ánh trăng có phải là dòng cảm xúc từ quá khứ đến thực tại này chăng? Có cái gì đó như một nỗi ám ảnh đột ngột hiện về khiến nhà thơ giật mình. Những ý nghĩa sâu kín, Ánh trăng là nỗi niềm rất rộng của Nguyễn Duy mà ta phải đi tìm.
  • Ta nhận thấy trong bài thơ của Nguyễn Duy một niềm xúc cảm như bất chợt, bàng hoàng khi nhận ra sự hiện diện của người bạn tri kỉ . Ánh trăng sau những tháng năm quên lãng. Đó cũng là lời thầm nhắc của nhà thơ về thái độ sống ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ.
  • Đời người dù có đi đâu về đâu cũng không bao giờ xa vầng trăng tình nghĩa. Trăng trên bầu trời như người bạn sẵn sàng cùng ta sẻ chia tâm sự. Có lẽ vì thế mà đối với mọi người, vầng trăng là tri kỉ. Với Nguyễn Duy cũng vậy:

2.Thân bài::

Hồi nhỏ sống với đồng…vầng trăng thành tri kỉ.

  • Có thể nói hình ảnh “ánh trăng” đã thành biểu tượng xuyên suốt tuổi thơ của tác giả, gắn bó với những kỉ niệm khó quên. Ánh trăng tinh khiết, dịu nhẹ lan tỏa từ cánh đồng mênh mông. Từ dòng sông bến nước – nơi nuôi dưỡng tâm hồn của mỗi chúng ta.
  • Đến những năm tháng “hồi chiến tranh ở rừng” gian khổ, ánh trăng từ kí ức tuổi thơ ấy đã thành “tri kỉ”. Có thể nói Nguyễn Duy đã rất khéo, rất tinh tế khi nhân hóa ánh trăng thành một người bạn tri kỉ của những anh bộ đội cụ hồ. Hai dấu mốc thời gian “hồi nhỏ” và “hồi chiến tranh”. Đã khiến cho ánh trăng trở nên gần gũi và nghĩa tình ở khổ thơ tiếp:

Trần trụi giữa thiên nhiên…Cái vầng trăng tình nghĩa

  • Dù là ở đâu thì “ánh trăng” vẫn vẹn nguyên, gần gũi, phóng khoáng khiến cho tác giả có cảm giác “không bao giờ quên”. Nhưng đó chỉ là “ngỡ” thôi.
  • Vầng trăng tình nghĩa, chung thủy luôn là hình nhắc nhắc nhở tác giả không được phép quên đi. Nhưng chính từ “ngỡ” ấy chính là dấu hiệu cho một sự rạn nứt, quên lãng ở khổ thơ tiếp theo

Từ hồi về thành phố… Như người dưng qua đường

  • Cuộc sống đô thị phồn hoa với tiện nghi đầy đủ đã khiến cho tác giả quên mất đi người bạn tri kỉ ngày xưa đó. Ở hai câu thơ sau của khổ thơ này, giọng thơ chùng xuống khiến người đọc nghèn nghẹn.
  • Và đặc biệt cách dùng từ “người dưng” đã gợi lên cảm giác xót xa đến tột độ. Từng là bạn tri kỉ, từng là “người” ngỡ như không quên. Nhưng giờ đây tác giả vô tâm, vô tình, hờ hững xem như kẻ qua đường.

Thình lình đèn điện tắt… Đột ngột vầng trăng tròn.

  • Đến khổ thơ này thì tứ thơ đã đột ngột thay đổi, có lẽ chính bản thân tác giả thay đổi lớn. Nên mới dẫn đến sự thay đổi bất ngờ của tứ thơ như thế này. Đến khi “đèn điện tắt” tác giả mới giật mình, thảng thốt nhận ra căn phòng tối om và nhận ra lương tâm mình đã thay đổi.
  • Trăng xưa bỗng chốc quay trở lại với nhân vật trữ tình tạo cho anh một cảm xúc mãnh liệt như được trở về quá khứ, bao kỉ niệm xưa bỗng chốc ùa về:

”Ngửa mặt lên nhìn mặt…như là sông là rừng”

  • Thực sự đến khổ thơ này, tác giả đã nhận ra sự vô tâm, hờ hững của bản thân đối với quá khứ, đối với “người bạn tri kỉ” một thời gắn bó.
  • Với 4 câu thơ ngắn gọn, nhưng lại khiến người đọc thấy lương tâm của mình rung động lạ kì. Đến khổ thơ cuối, tứ thơ trở nên sắc nhọn:

Vầng trăng tròn vành vạnh…Đủ cho ta giật mình

  • Một phép đối lập song song đủ khiến cho lương tâm của con người được thức tỉnh và ngộ ra nhiều điều.
  • Cách dùng từ “vành vạnh”, “phăng phắc” đủ để người đọc nhận ra sự nghiêm khắc của ánh trăng khiến cho con người “giật mình”, thức tỉnh.
  • Dù cuộc sống đổi thay, con người thay đổi, ánh trăng vẫn thế, bao dung và rộng lượng.

3.Kết bài:

  • Từ một câu chuyện riêng, bài thơ cất lên lời nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm của con người đối với những năm tháng quá khứ gian khổ. Mà hào hùng, nghĩa tình với thiên nhiên, đất nước bình dị.
  • “Ánh trăng” có ý nghĩa sâu sắc, là lời nhắn nhủ không chỉ dành riêng cho người lính chống Mĩ. Mà nó còn ý nghĩa với tất cả mọi người, mọi thời- trong đó có chúng ta.

Tặng bạn 🌹 Dàn Ý Phân Tích Bài Thơ Đồng Chí 🌹 Mẫu Nghị Luận Chuẩn

Dàn Ý Phân Tích Ánh Trăng Nâng Cao – Mẫu 11

Mẫu dàn ý phân tích Ánh trăng nâng cao dưới đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các em học sinh.

1, Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

  • Nguyễn Duy là một trong những nhà thơ trẻ thời kháng chiến chống Mỹ. Sau 1975, những sáng tác của ông càng trở nên sâu sắc, đa nghĩa, thể hiện sự đa diện của cuộc sống.
  • Bài thơ nói tới hình ảnh quen thuộc trong thi ca, nhưng với một hơi thở hiện đại, mang nhiều suy tư, ý nghĩa ánh trăng trở nên khác biệt.

2, Thân bài

a, Con người trong quá khứ hòa mình với thiên nhiên, vầng trăng là tri kỉ

  • Kí ức tuổi trẻ sống chan hòa với thiên nhiên, sống chân chất giản dị:
  • Lúc còn nhỏ: “sống với đồng”, “với sông”, “với bể”.
  • Thiên nhiên nuôi dưỡng tâm hồn con người trở nên thơ ngây, trong trẻo: “trần trụi”, “hồn nhiên” không đắn đo suy nghĩ, không toan tính thiệt hơn. Trong khó khăn con người sống đùm bọc nhau, che chở cho nhau như rừng như núi che chở cho quân dân khỏi kẻ thù.
  • Hình ảnh trăng lúc đó là vầng trăng “tình nghĩa”, vầng trăng bầu bạn, vầng trăng hi vọng: theo chân con người trong những buổi hành quân, soi sáng con đường những đêm tối, đem lại cảm giác bình yên, an ủi như người thân.

b, Con người ở hiện tại lãng quên quá khứ

  • Hoàn cảnh hiện tại: ở thành phố đầy đủ tiện nghi với “ánh điện cửa gương”, nhà cao tầng.
  • Vị trí của trăng hiện tại: “Như người dưng qua đường”, trở nên nhỏ bé, xa lạ.
  • Thủ pháp nghệ thuật đối lập giữa hai khổ thơ đầu với khổ thơ thứ ba tạo sự khác biệt, thay đổi một cách chớp nhoáng của hoàn cảnh sống, của lòng người.

c, Sự đối diện giữa trăng và người

  • Hoàn cảnh: mất điện, sự tiện nghi của cuộc sống hiện đại đột ngột biến mất, quay trở về thuở quá khứ khó khăn, tăm tối ⇒ nhân vật mở cửa sổ và thấy vầng trăng tròn, tỏa sáng.
  • Tác giả sử dụng một loạt tính từ, động từ mạnh: thình lình, tối om, vội, bật tung, đột ngột.
  • Sự đối diện giữa nhân vật với vầng trăng như đối diện với chính mình, với quá khứ
  • Tư thế đối mặt: Ngửa mặt lên nhìn mặt
  • Vầng trăng gợi lại những kỉ niệm trong quá khứ: đồng, bể, sông, rừng – mỗi địa điểm gắn với đường đời của nhân vật đều có ánh trăng làm bạn.
  • Cảm xúc: trăng là hiện thân của tất cả những gì đã qua trong quá khứ, là tuổi thơ, là chiến tranh gian khổ nhưng hào hùng, là sự hi sinh xương máu nhưng đánh đổi lấy cuộc sống hiện tại tự do, đủ đầy. Nhân vật đã lãng quên tất cả, mải mê hưởng thụ cuộc sống mới, đến khi nhìn lại thì như đánh mất một phần bản thân mình, xúc động và hối hận.

d, Sự nhắc nhở, thức tỉnh con người không được quên giá trị truyền thống, không được quay lưng với quá khứ

  • Sự bất biến của quá khứ, của giá trị truyền thống: Trăng vẫn luôn “tròn vành vạnh”, là vầng trăng của sự bao dung, tha thứ (“kể chi người vô tình”). Trăng không biết nói, cũng như quá khứ không biết trách móc kẻ vô tình: “kể chi”.
  • Sự giật mình thức tỉnh của nhân vật: không ai trách móc anh ta, nhưng tự bản thân anh đã nhận ra sai lầm của mình khi lãng quên quá khứ, bao gồm cả những gì tốt đẹp, trong trẻo lẫn khó khăn, mất mát.
  • Liên hệ so sánh với câu nói nổi tiếng của nhà thơ Gamzatov: “Nếu anh bắn vào quá khứ bằng súng lục thì tương lai sẽ bắn vào anh bằng đại bác”

3, Kết bài: Khái quát giá trị bài thơ:

  • Bài thơ cho thấy những ý nghĩa khác của hình ảnh vầng trăng: vầng trăng còn mang ý nghĩa như một chứng nhân lịch sử, chứng kiến cuộc sống của con người trong quá khứ.
  • Bài thơ giàu tính triết luận, răn dạy con người không được lãng quên quá khứ, ghi nhớ nó với lòng biết ơn và lấy nó làm động lực phấn đấu cho tương lai.

Gửi đến bạn 🍃 Sơ Đồ Tư Duy Đồng Chí Chính Hữu 🍃 14 Mẫu Vẽ Tóm Tắt

Dàn Ý Phân Tích Bài Thơ Ánh Trăng Học Sinh Giỏi – Mẫu 12

Chia sẻ dưới đây dàn ý phân tích bài thơ Ánh trăng học sinh giỏi giúp bạn vận dụng hoàn thành tốt bài viết của mình.

1.Mở bài: Giới thiệu tác giả Nguyễn Duy, tác phẩm Ánh trăng.

2.Thân bài: Trình bày cảm nhận về bài thơ dựa theo các luận điểm:

a. Vầng trăng trong quá khứ

  • Hồi nhỏ sống với đồng, với sông, với bể -> Điệp từ “với” được lặp lại ba lần càng tô đậm thêm sự gắn bó chan hòa của con người với thiên nhiên, với những kí ức tươi đẹp của tuổi thơ.
  • “Hồi chiến tranh ở rừng” – những năm tháng gian khổ, ác liệt thời chiến tranh,“vầng trăng thành tri kỉ” -> Nghệ thuật nhân hóa -> trăng là người bạn thân thiết, tri âm tri kỉ, là đồng chí cùng chia sẻ những vui buồn trong chiến trận với người lính – nhà thơ.
  • Hành quân giữa đêm, trên những nẻo đường chông gai ra mặt trận, những phiên gác giữa rừng khuya lạnh lẽo, những tối nằm yên giấc dưới màn trời đen đặc, người lính đều có vầng trăng bên cạnh.
  • Trăng ở bên, bầu bạn, cùng cảm nhận cái giá buốt nơi “Rừng hoang sương muối” (Đồng chí), cùng trải qua bao gian khổ của cuộc sống chiến đấu, cùng chia ngọt sẻ bùi, đồng cam cộng khổ; cùng hân hoan trong niềm vui thắng trận, cung xao xuyến, bồn chồn, khắc khoải mỗi khi người lính nhớ nhà, nhớ quê…
  • “Trần trụi với thiên nhiên/ hồn nhiên như cây cỏ” -> Vầng trăng trong quá khứ mới đẹp làm sao.
  • Phép liên tưởng đầy tính nghệ thuật “trần trụi với thiên nhiên”, so sánh độc đáo “hồn thiên như cây cỏ” -> cho ta thấy rõ hơn vẻ đẹp bình dị, mộc mạc, trong sáng, rất đỗi vô tư, hồn nhiên của vầng trăng. Đó cũng chính là hình ảnh con người lúc bấy giờ: vô tư, hồn nhiên, trong sáng.
  • “không…quên…vầng trăng tình nghĩa” -> thể hiện tình cảm thắm thiết với vầng trăng.
  • Vầng trăng đã gắn bó thân thiết với con người từ lúc nhỏ đến lúc trưởng thành,cả trong hạnh phúc và gian lao.
  • Trăng là vẻ đẹp của đất nước bình dị, hiền hậu; của thiên nhiên vĩnh hằng, tươi mát, thơ mộng.
  • Vầng trăng không những trở thành người bạn tri kỉ, mà đã trở thành “vầng trăng tình nghĩa” biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình.

b. Vầng trăng trong hiện tại

-Hoàn cảnh sống:

  • Đất nước hòa bình.
  • Hoàn cảnh sống thay đổi: xa rời cuộc sống giản dị của quá khứ, con người được sống sung túc trong “ánh điện cửa gương”
  • Cuộc sống đầy đủ, tiện nghi, khép kín trong những căn phòng hiện đại,xa rời thiên nhiên.

-“Vầng trăng đi qua ngõ – như người dưng qua đường”:

  • Vầng trăng bây giờ đối với người lính năm xưa giờ chỉ là dĩ vãng, dĩ vãng nhạt nhòa của quãng thời gian xa xôi nào đó.
  • Biện pháp nhân hóa, so sánh-> “Vầng trăng tình nghĩa” trở thành “người dưng qua đường”. Vầng trăng giờ đây bỗng trở thành người xa lạ, chẳng còn ai nhớ, chẳng còn ai hay biết.
  • Rõ ràng, khi thay đổi hoàn cảnh, con người có thể dễ dàng quên đi quá khứ, có thể thay đổi về tình cảm.Nói chuyện quên nhớ ấy, nhà thơ đã phản ánh một sự thực trong xã hội thời hiện đại.

-Con người gặp lại vầng trăng trong một tình huống bất ngờ:

  • Tình huống: mất điện, phòng tối om.
  • “Vội bật tung”: vội vàng, khẩntrương -> bắt gặp vầng trăng.
  • Đây là khổ thơ quan trọng trong cấu tứ toàn bài. Chính cái khoảnh khắc bất ngờ ấy đã tạo nên bước ngoặt trong mạch cảm xúc của nhà thơ -> Sự xuất hiện bất ngờ của vầng trăng khiến nhà thơ ngỡ ngàng, bối rối, gợi cho nhà thơ bao kỉ niệm nghĩa tình.

c. Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả trước vầng trăng

  • Từ “mặt” được dùng với nghĩa gốc và nghĩa chuyển – mặt trăng, mặt người – trăng và người cùng đối diện đàm tâm.
  • Với tư thế “ngửa mặt lên nhìn mặt” người đọc cảm nhận sự lặng im, thành kính và trong phút chốc cảm xúc dâng trào khi gặp lại vầng trăng: “có cái gì rưng rưng”. Rưng rưng của những niềm thương nỗi nhớ, của những lãng quên lạnh nhạt với người bạn cố tri; của một lương tri đang thức tỉnh sau những ngày đắm chìm trong cõi u mê mộng mị; rưng rưng của nỗi ân hận ăn năn về thái độ của chính mình trong suốt thời gian qua.
  • Một chút áy náy, một chút tiếc nuối, một chút xót xa đau lòng, tất cả đã làm nên cái “rưng rưng”,cái thổn thức trong sâu thẳm trái tim người lính.
  • Và trong phút giây nhân vật trữ tình nhìn thẳng vào trăng – biểu tượng đẹp đẽ của một thời xa vắng, nhìn thẳng vào tâm hồn của mình, bao kỉ niệm chợt ùa về chiếm trọn tâm tư.
  • Kí ức về quãng đời ấu thơ trong sáng, về lúc chiến tranh máu lửa, về cái ngày xưa hồn hậu hiện lên rõ dần theo dòng cảm nhận trào dâng, “như là đồng là bể, như là sông là rừng”. Đồng, bể, sông, rừng,những hình ảnh gắn bó nơi khoảng trời kỉ niệm.
  • Cấu trúc song hành của hai câu thơ, nhịp điệu dồn dập cùng biện pháp tu từ so sánh, điệp ngữ và liệt kê như muốn khắc họa rõ hơn kí ức về thời gian gắn bó chan hòa với thiên nhiên, với vầng trăng lớn lao sâu nặng, nghĩa tình, tri kỉ.
  • Chính thứ ánh sáng dung dị đôn hậu đó của trăng đã chiếu tỏ nhiều kỉ niệm thân thương, đánh thức bao tâm tình vốn tưởng chừng ngủ quên trong góc tối tâm hồn người lính.
  • Chất thơ mộc mạc chân thành như vầng trăng hiền hòa, ngôn ngữ hàm súc, giàu tính biểu cảm như “có cái gì rưng rưng”, đoạn thơ đã đánh động tình cảm nơi người đọc.
  • Hình ảnh “trăng cứ tròn vành vạnh” là tượng trưng cho quá khứ nghĩa tình, thủy chung, đầy đặn, bao dung, nhân hậu.
  • Hình ảnh “ánh trăng im phăng phắc” mang ý nghĩa đánh thức con người, làm xáo động tâm hồn người lính năm xưa.
  • Con người “giật mình” trước ánh trăng là sự bừng tỉnh của nhân cách, là sự trở về với lương tâm trong sạch, tốt đẹp. Đó là lời ân hận, ăn năn day dứt, làm đẹp con người.

3.Kết bài:

  • Khẳng định ý nghĩa của tác phẩm
  • Trình bày cảm nghĩ cá nhân

Chia sẻ 🌼 Cảm Nhận Về Bài Thơ Đồng Chí 🌼 Top Những Bài Hay Nhất

Dàn Ý Nghị Luận Về Bài Thơ Ánh Trăng Đơn Giản – Mẫu 13

Tham khảo dàn ý nghị luận về bài thơ Ánh trăng đơn giản dưới đây với những luận điểm ngắn gọn trọng tâm.

1.Mở bài:

  • Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Duy (những nét chính về con người, cuộc đời, các sáng tác tiêu biểu, đặc điểm sáng tác,…)
  • Giới thiệu khái quát về bài thơ “Ánh trăng” (xuất xứ, hoàn cảnh ra đời, những đặc sắc về giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật,…)

2.Thân bài:

a. Vầng trăng trong quá khứ

  • Biện pháp liệt kê “đồng”, “sông”, “bể’ cùng điệp ngữ “với” lặp lại nhiều lần đã nhấn mạnh sự gắn bó, thắm thiết bền chặt giữa con người với thiên nhiên.
  • Hình ảnh “hồi chiến tranh ở rừng”: gợi lên những năm tháng chiến tranh vất vả, gian khổ, ác liệt.
  • Trong chính hoàn cảnh ấy, vầng trăng trở thành người bạn thân thiết, gắn bó cùng con người, luôn đồng cam cộng khổ và chia sẻ cùng họ mọi nỗi niềm trên chặng đường hành quân cũng như trong cuộc sống.
  • Hình ảnh so sánh, ẩn dụ “trần trụi với thiên nhiên’, “hồn nhiên như cây cỏ”: gợi lên vẻ đẹp bình dị, trong sáng của vầng trăng.
  • Như vậy, vầng trăng hiện diện như hình ảnh của quá khứ với những kí ức chan hòa, tình nghĩ và thủy chung.

b. Vầng trăng ở hiện tại

  • Hình ảnh ẩn dụ “vầng trăng đi qua ngõ/ như người dưng qua đường”: thể hiện rõ thay đổi tình cảm của con người trước sự biến đổi của hoàn cảnh.
  • Cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa con người với ánh trăng khi “đèn điện tắt khiến con người nhận ra vầng trăng tròn đầy, thủy chung, tình nghĩa với bao kỉ niệm tươi đẹp vẫn luôn còn đó chỉ có điều đôi lúc vì vô tình mà ta đã lãng quên chúng.

c. Vầng trăng và những suy nghĩ, triết lý, chiêm nghiệm của nhà thơ

  • Hình ảnh thơ độc đáo “trăng cứ tròn vành vạnh”
  • Diễn tả vầng trăng tròn đầy, tỏa sáng giữa thiên nhiên, vũ trụ bao la, rộng lớn
  • Tượng trưng cho vẻ đẹp của quá khứ nghĩa tình, trọn vẹn dù lòng người có đổi thay.
  • Nghệ thuật nhân hóa “ánh trăng im phăng phắc”: gợi đến một cái nhìn nghiêm khắc nhưng cũng đầy bao dung, độ lượng.

3.Kết bài: Khái quát về hình ảnh vầng trăng trong bài thơ và nêu cảm nghĩ của bản thân.

Mời bạn đón đọc 🌜 Dàn Ý Bếp Lửa 🌜 10 Mẫu Nghị Luận Về Bài Thơ Bếp Lửa

Dàn Ý Đóng Vai Nhân Vật Trữ Tình Trong Bài Ánh Trăng – Mẫu 14

Điều đặc biệt dưới đây, SCR.VN gửi tặng đến bạn đọc Dàn Ý Đóng Vai Nhân Vật Trữ Tình Trong Bài Ánh Trăng để kể lại câu chuyện.

1. Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu bản thân và hoàn cảnh câu chuyện

2. Thân bài

a. Tuổi thơ trong ký ức người lính

  • Tôi sống cùng sông rừng biển cả, hòa mình trong thiên nhiên mát lành và hồn nhiên vô lo vô nghĩ.
  • Chiến tranh bất ngờ ập đến, nghe theo tiếng gọi của Tổ quốc và bảo vệ quê hương, tôi cùng các bạn lên đường nhập ngũ.
  • Những năm tháng chiến tranh gian khổ. Tôi vẫn hòa mình giữa thiên nhiên núi rừng chiến khu, cảnh vật ít nhiều có sự thay đổi.
  • Thế nhưng mỗi lần ngẩng đầu lên, vầng trăng tình nghĩa vẫn yên lặng ở đó. Tôi cứ ngỡ bản thân sẽ không bao giờ quên vầng trăng ấy, vậy mà…

b. Cuộc sống đầy đủ tiện nghi thời hiện đại

  • Hai miền Nam – Bắc của Tổ quốc được thống nhất, độc lập và tự do. Tôi may mắn sống sót nên rời đơn vị và trở về quê nhà, sống một cuộc sống bình thường, an ổn.
  • Con trai tôi ngỏ ý đưa bố lên thành thị sinh sống. Tôi chuyển về thành phố xa hoa rực rỡ ánh đèn.
  • Căn nhà tôi sinh sống đầy đủ tiện nghi, tôi thong thả tận hưởng. Gian khổ khó nhọc trước kia bỗng chốc phai mờ trong tâm trí.
  • Những ký ức cùng vầng trăng tình nghĩa cũng vô tình bị lãng quên từ bao giờ chẳng hay.

c. Sự bừng tỉnh và hối hận

  • Ánh sáng vầng trăng đã đột nhiên ghé tới, đánh thức tâm hồn và gợi lên nhiều cảm xúc khó tả.
  • Trên cao, trăng vẫn tròn vành vạnh, tỏa ánh sáng bàng bạc bao phủ khắp muôn nơi.
  • Tôi hối hận bừng tỉnh, nhận ra bấy lâu bản thân đã thờ ơ hững hờ với quá khứ tình nghĩa, với vầng trăng chung thủy.
  • Tôi khi ấy, lãng quên quá khứ nhiều gian lao là sống vô tâm và ích kỷ.
  • Đau thương mất mát vẫn âm ỉ dày xéo trong lòng dân tộc. Bởi lẽ chiến tranh lùi xa nhưng dấu vết nó in hằn trên dáng hình dân tộc vẫn còn.
  • Khi cả nhân dân đang gắng gượng vượt lên quá khứ. Thì tôi lại vui vẻ tận hưởng cuộc sống đầy đủ vật chất

3. Kết bài: Khép lại dòng cảm xúc và nêu bài học chiêm nghiệm của bản thân

Dàn Ý Đóng Vai Người Lính Trong Bài Ánh Trăng Ngắn Hay – Mẫu 15

Mẫu dàn ý đóng vai người lính trong bài Ánh trăng dưới đây sẽ giúp các em học sinh có thêm gợi ý hay khi làm bài.

1.Mở bài:

  • Dẫn dắt vào bối cảnh của bài thơ
  • Giới thiệu về ngôi kể – nhân vật tôi – người lính

2.Thân bài:

  • Tuổi thơ tôi gắn liền với những cánh đồng bát ngát thẳng cánh cò bay, với những dòng sông hiền hòa chở nặng phù sa, với những hồ bể trong đầy tôm cá. Đối với tôi, đó là những năm tháng tuyệt vời nhất.
  • Năm tháng cứ trôi đi êm đềm. Rồi một ngày kia, chiến tranh bùng nổ. Để bảo vệ cho Tổ quốc thân yêu, tôi phải rời quê hương để đi lính. Cuộc sống của tôi lúc này đã thay đổi. Tôi dần dần gắn bó với những ngọn núi, với cánh rừng hoang vu sặc mùi bom đạn.
  • Nhưng trong lòng tôi vẫn khắc khoải một nỗi nhớ da diết. Tôi nhớ làng, nhớ gia đình, nhớ lối xóm. Trong những lúc như thế, tôi thường nhìn trăng. Vầng trăng như một người bầu bạn cùng tôi, có thể an ủi, làm nguôi ngoai đi nỗi nhớ quê hương.
  • Trăng chia sẻ cùng tôi biết bao tâm tư tình cảm, bao nỗi nhớ. Trong suốt chặng hành trình gian lao cực khổ, trong cuộc sống trần trụi với thiên nhiên, cây cỏ, vầng trăng mộc mạc như một người bạn tri kỷ, luôn đồng hành và sát cánh bên tôi. Đã có lúc, tôi ngỡ rằng hứa sẽ không và không bao giờ quên cái vầng trăng tình nghĩa ấy.
  • Và chiến tranh kết thúc, hòa bình lặp lại. Thoát khỏi cuộc sống bần cùng, nghèo khổ trong chiến tranh là cái khát vọng lớn nhất của những người lính chúng tôi. Vì vậy, tôi về sống ở thành phố, trong một căn phòng buyn-đinh tiện nghi.
  • Cuộc sống ở thành phố rất hiện đại. Đâu đâu cũng có những ánh điện, cửa gương. Dần dà, tôi đã quen cái cuộc sống của thành thị. Và trong chính sự xa hoa đó, tôi đã quên đi vầng trăng – người bạn tri kỷ của mình.
  • Mỗi tối, trăng đi qua ngõ mà như người dưng qua đường. Xa lạ, không quen, không biết, vầng trăng đã bị tôi – một người bạn thân thiết, gắn bó của một thời – lãng quên.
  • Rồi một ngày nọ, đèn điện bỗng vụt tắt. Căn phòng trở nên tối om. Theo phản xạ, tôi bèn bật tung cánh cửa sổ để ánh sáng lan vào. Và đập vào mắt tôi là vầng trăng tròn vành vạnh tỏa sáng trên bầu trời đêm. Tôi với trăng, mặt đối mặt, nhìn nhau, thật lâu.
  • Bỗng, trong lòng tôi có cái gì đó rưng rưng, Bao nhiêu ký ức chợt ùa về. Hình ảnh của những cánh đồng bao la, những dòng sông, những hồ bể, những cánh rừng cứ hiện lên trong đầu tôi.
  • Đã bao nhiêu năm qua, trăng vẫn không thay đổi, vẫn tròn vành vạnh như lúc xưa. Chỉ có tôi là đã thay đổi. Tôi đã quá thờ ơ với trăng, đã vô tình quên đi những kỷ niệm đẹp đẽ giữa trăng và tôi. Trăng cứ nhìn tôi, im lặng. Tôi bỗng giật mình. Sự im lặng của trăng cứ như một lời trách móc tôi, oán hận tôi vì sao đã quên đi người bạn tri kỷ.
  • Tôi thật sự hối hận vì đã quên trăng. Đối mặt với người bạn cũ, lòng tôi cứ nghẹn ngào, nước ở khóe mắt cứ muốn trào ra. Và tôi đã hứa, lời hứa thật lòng, khắc sâu trong đầu tôi, là không bao giờ được quên trăng – người bạn ân nghĩa, thủy chung đã gắn bó cùng tôi ở suốt chặng đường chiến đấu gian lao vất vả trong quá khứ

3.Kết bài: Khái quát lại kết thúc và ý nghĩa của bài thơ

Gợi ý cho bạn 🌹 Sơ Đồ Tư Duy Bếp Lửa Bằng Việt 🌹 15 Mẫu Vẽ Tóm Tắt Hay

Dàn Ý Cảm Nhận 2 Khổ Đầu Bài Ánh Trăng – Mẫu 16

Giới thiệu đến bạn Dàn Ý Phân Tích Bài Thơ Ánh Trăng 2 Khổ Đầu hay nhất, cùng tham khảo ngay nhé!

1. Mở bài

  • Giới thiệu về bài thơ Ánh trăng
  • Hai khổ thơ đầu của bài thơ là hình ảnh của vầng trăng khi xưa.

2. Thân bài:

a. Nội dung:

  • Hình ảnh vầng trăng là hình ảnh chủ đề, trung tâm của bài thơ.
  • Hai khổ đầu là hình ảnh của ánh trăng gắn bó với con người khi còn thiếu niên và cùng nhau trải qua thời gian chiến đấu thời chiến tranh.
  • Khổ thơ thứ nhất như kể một câu chuyện theo dòng thời gian từ lúc còn nhỏ tới khi trở thành người chiến sĩ cụ Hồ.
  • Cấu trúc lặp và biện pháp liệt kê được sử dụng theo trình tự không gian từ nhỏ tới lớn, từ quê hương rộng ra là đất nước.
  • Điệp từ “hồi”: Sự suy tưởng, suy ngẫm về quá khứ, từ lúc thiếu niên tới khi hành quân cùng đồng đội, ánh trăng luôn theo sát bên.
  • Khi còn ở chiến khu, “vầng trăng thành tri kỉ”: đi đâu trăng cũng theo sau, nghỉ ngơi cùng nhau tự tình => Tình cảm thật tự nhiên, gắn bó, chân thành, mộc mạc.
  • Hình ảnh “trần trụi …cây cỏ”: cảm giác gần gũi, thân thuộc với vầng trăng, tự nhiên như hơi thở, không có khoảng cách.
  • Nhà thơ đã tưởng chừng như không thể quên được hình ảnh của vầng trăng ấy “ngỡ không…tình nghĩa”.
  • Vầng trăng ở đây được nhân hóa thành nhân vật trữ tình, là một con người thực thụ, chứng nhân những năm tháng từ thơ bé cho tới khi chiến đấu.

b. Nghệ thuật:

  • Thể thơ năm chữ, không viết hoa đầu dòng làm lời thơ như câu chuyện kể.
  • Các biện pháp nhân hóa, so sánh được sử dụng nhuần nhuyễn,

3. Kết bài: Khẳng định lại đạo lý mà Nguyễn Duy muốn gửi gắm.

Tiếp tục tham khảo 🍀 Phân Tích Khổ 1 Ánh Trăng 🍀 10 Bài Văn Ngắn Hay Nhất

Dàn Ý Cảm Nhận Khổ 3 4 Bài Ánh Trăng – Mẫu 17

Mẫu dàn ý cảm nhận khổ 3 4 bài Ánh trăng dưới đây sẽ là tư liệu hay hỗ trợ các em học sinh trong quá trình làm bài.

1. Mở bài

  • Giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn Duy. Ông là một trong những những tác giả viết hay về trăng. Ông là một nhà thơ tiểu biểu của thế hệ trẻ sau năm 1975 góp vào mảng thơ thiên nhiên một “Ánh trăng”
  • Ánh trăng là lời ân hận trong tâm sự sâu thẳm của nhà thơ về sự vô tình trước những kỉ niệm thời quá khứ
  • Giới thiệu nội dung khổ 3-4

2. Thân bài

a.Những thay đổi trong mối quan hệ của nhà thơ với vầng trăng (Khổ 3)

-Hoàn cảnh dẫn đến thay đổi :

  • Xa cách về thời gian
  • Thay đổi về không gian sống (thành phố) : nơi phồn hoa, đô hội. Biện pháp hoán dụ: ánh điện cửa gương gợi cuộc sống đầy đủ tiện nghi, hiện đại.
  • Không gian sống thay đổi → con người sống cách biệt với thiên nhiên, vầng trăng; thời gian xa cách → con người đã quen với cuộc sống mới tiện nghi, hấp dẫn.

-Thái độ của con người:

  • Biệp pháp nhân hóa : vầng trăng đi qua ngõ → trăng vẫn thủy chung âm thầm, lặng lẽ.
  • Biện pháp so sánh: như người dưng qua đường → Tình cảm của con người dành cho vầng trăng đã thay đổi: Vầng trăng từ người bạn tri kỉ → trở thành người dưng qua đường. Con người hờ hững thờ ơ, lãng quên và vô tình với trăng.
  • Sự cách biệt về thời gian và không gian sống → khiến cho tình cảm giữa người và trăng thay đổi.
  • Con người hờ hững thờ ơ, lãng quên và vô tình với trăng, cũng chính là quên đi gian khổ, nghĩa tình trong quá khứ. Nét tâm lí này không phải là hiếm gặp, nên người ta vẫn thường nhắc nhở nhau: ngọt bùi nhớ lúc đắng cay.

b. Khổ 4 : Tình huống gặp lại vầng trăng

  • Từ láy thình lình + biện pháp đảo ngữ → nhấn mạnh tình huống bất ngờ làm chuyển đổi mạch cảm nghĩ: tình huống gặp lại trăng do đèn điện tắt. Đến lúc ấy con người nhận ra sự chật hẹp, bức bách, ngột ngạt của không gian đô thị và như một phản ứng tự nhiên, nhân vật trữ tình vội bật tung cửa sổ tìm nguồn sáng.
  • Động từ mạnh vội, bật tung → bộc lộ trạng thái cảm xúc mạnh mẽ, những hành động rất nhanh như phạn xạ tự nhiên tìm nguồn sáng.
  • Từ láy : đột ngột + đảo ngữ → nhấn mạnh cảm giác ngỡ ngàng, thảng thốt của con người khi bất ngờ gặp lại vầng trăng bên ngoài cửa sổ. Vầng trăng vẫn tròn đầy, và đã ở đó tự bao giờ.
  • Thực ra, vầng trăng tròn đâu phải chỉ khi đèn điện tắt mới xuất hiện. Chỉ có điều con người có nhận ra hay không. Nh­ư vậy hành động “bật tung cửa sổ” không chỉ đơn thuần là mở cánh cửa sổ phòng mình mà còn là mở cửa tâm hồn : Mình đối diện với tri kỷ với tình nghĩa mà bấy lâu nay mình dửng dư­ng. Đó hẳn là một cuộc “đối diện đàm tâm ” Đối diện với chính mình của quá khứ và đối diện với mình của hiện tại.
  • Trăng biểu tượng cho giá trị vĩnh hằng, không thay đổi.

3. Kết bài

  • Khẳng đinh lại giá trị nghệ thuật làm nên thành công của bài thơ: thể thơ năm chữ, nhịp thơ linh hoạt theo mạch cảm xúc,…
  • Bài thơ chứa đựng một ý nghĩa triết lí sống “Uống nước nhớ nguồn”

Chia sẻ thêm cùng bạn 🍀 Cảm Nhận Bài Thơ Bếp Lửa 🍀 18 Bài Văn Mẫu Hay Nhất

Dàn Ý Phân Tích Khổ Thơ Cuối Bài Thơ Ánh Trăng – Mẫu 18

Dàn Ý Phân Tích Khổ Thơ Cuối Bài Thơ Ánh Trăng sẽ giúp bạn hiểu được những thông điệp, những triết lí sâu sắc mà nhà thơ Nguyễn Duy đã tổng kết sau những chiêm nghiệm của bản thân mình.

1.Mở bài phân tích khổ cuối bài Ánh trăng:

  • Giới thiệu khái quát về Nguyễn Duy.
  • Giới thiệu nội dung cần phân tích – khổ cuối bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy đã để lại trong lòng người đọc ấn tượng sâu sắc.

2.Thân bài phân tích khổ cuối bài Ánh trăng:

a. Khái quát về nội dung, nghệ thuật của bài thơ:

  • Diễn tả những suy ngẫm sâu sắc về thái độ của con người đối với quá khứ nghĩa tình.
  • Mang nét đặc trưng riêng: có sức khái quát lớn, hàm súc,giàu chất triết lí.

b. Phân tích chi tiết khổ thơ:

-Suy nghĩ về hình ảnh vầng trăng ( mang nhiều tầng ý nghĩa):

  • Là hình ảnh của thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát, đẹp rạng ngời.
  • Là người bạn tri kỉ thưở ấu thơ, hồi chiến tranh ở rừng.
  • Là biểu tượng của quá khứ nghĩa tình tròn đầy, bất diệt.
  • Là vẻ đẹp bình dị và vĩnh hằng của đời sống.
  • Là biểu tượng của nhân dân, đất nước bình dị, hiền hậu.

-Suy nghĩ về cái “giật mình” của nhân vật trữ tình:

  • Cái “giật mình” đã khẳng định truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta
  • Cái “giật mình” thấm chất nhân văn sâu sắc.

3.Kết bài phân tích khổ cuối bài Ánh trăng:

  • “Ánh trăng” không chỉ là tiếng lòng của một người mà là tiếng lòng của muôn người.
  • Khổ thơ cuối cùng khép lại nhưng dư âm vẫn ngân lên, tạo sức ám ảnh thật lớn với người đọc: sống ở đời phải biết trọng ân nghĩa, thủy chung.
  • Cảm xúc, ấn tượng của người viết.

Gợi ý cho bạn 🌳 Phân Tích Khổ Cuối Bài Ánh Trăng 🌳 10 Bài Văn Hay Nhất

Dàn Ý 2 Khổ Cuối Bài Ánh Trăng – Mẫu 19

Với dàn ý 2 khổ cuối bài Ánh trăng, các em học sinh có thể dễ dàng triển khai bài viết. Tham khảo mẫu dàn ý cảm nhận 2 khổ cuối bài Ánh trăng dưới đây:

1.Mở bài phân tích 2 khổ cuối bài Ánh trăng:

  • Giới thiệu khái quát về Nguyễn Duy và bào thơ Ánh trăng.
  • Hai khổ thơ cuối bài thơ cho ta thấy sự thức tỉnh của con người và nhắc nhở đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc ta.

2.Thân bài phân tích 2 khổ cuối bài Ánh trăng:

a. Khổ 5: Tâm trạng, cử chỉ của con người khi đối diện với vầng trăng

  • Tư thế “ngửa mặt lên nhìn mặt”: là tư thế trực tiếp đối mặt
  • Phép nhân hóa, từ mặt thứ hai chỉ vầng trăng tròn, đó là thiên nhiên hồn nhiên tươi mát, đó còn là quá khứ bạn bè tươi đẹp.
  • So sánh, liệt kê, điệp ngữ, lặp cấu tứ “như là đồng là bể – như là sông là rừng”: diễn tả dòng hoài niệm ùa về và con người thấy trăng là thấy người bạn tri kỉ ngày nào.
  • Cảm xúc chừng như nén lại nhưng cứ trào ra thổn thức

b. Khổ 6: Bài thơ khép lại ở hình ảnh sâu lắng

  • Trăng tròn đầy vành vạnh có hai lớp nghĩa: nghĩa tả thực về sự tròn đầy lung linh của trăng, thiên nhiên vũ trụ vĩnh hằng, gợi quá khứ bạn bè tươi đẹp chẳng thể phai mờ
  • Trăng còn được nhân hóa “kể chi người vô tình – ánh trăng im phăng phắc” gợi thái độ bao dung, nhân hậu
  • Trăng tròn vành vạnh-con người vô tình, trăng im phăng phắc- con người vô tình.
  • Câu thơ cuối mang ý nghĩa nhân văn, cái giật mình thức tỉnh của con người từng bội bạc trở nên đáng trân trọng. Bởi nhớ quên là lẽ thường tình, quan trọng là biết thức tỉnh lương tâm.

c. Tiểu kết:

-Nội dung:

  • Hai khổ cuối bài thơ cho ta thấy sự thức tỉnh của con người.
  • Lời nhắn gửi con người không được lãng quên quá khứ gian khổ mà sâu đậm nghĩa tình.
  • Lời nhắc nhở về nghĩa tình thiêng liêng của nhân dân, đất nước và đạo lí uống nước nhớ nguồn.

-Nghệ thuật:

  • Thể thơ ngũ ngôn với nhiều sáng tạo độc đáo.
  • Sự kết hợp hài hòa giữa chất tự sự và trữ tình.
  • Ngôn ngữ, hình ảnh giản dị, gần gũi mà giàu sức gợi.
  • Giọng điệu tâm tình thấm thía, khi thì thiết tha cảm xúc, lúc lại trầm lắng, suy tư.

3.Kết bài phân tích 2 khổ cuối bài Ánh trăng:

  • Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.
  • Nêu cảm nhận của bản thân.

Đọc nhiều hơn dành cho bạn ☀️ Phân Tích 2 Khổ Cuối Bài Ánh Trăng ☀️ 10 Bài Văn Hay Nhất

Dàn Ý 3 Khổ Thơ Cuối Bài Ánh Trăng – Mẫu 20

Mẫu dàn ý 3 khổ thơ cuối bài Ánh trăng dưới đây sẽ mang đến cho các em học sinh luyện tập nắm vững phương pháp làm bài.

I. Mở bài

  • Giới thiệu về tác giả Nguyễn Duy, bài thơ Ánh trăng.
  • Khái quát về nội dung chính của 3 khổ thơ cuối.

II. Thân bài

a. Khi gặp lại vầng trăng

  • “Thình lình đèn điện tắt/phòng buyn đinh tối om/vội bật tung cửa sổ”: tình huống bất ngờ.
  • Tác giả sử dụng 3 động từ: “vội, bật, tung” đặt liền nhau nhằm diễn tả sự khó chịu và hành động khẩn trương hối hả của tác giả để tìm nguồn ánh sáng.
  • Từ “đột ngột” diễn tả vầng trăng tròn bỗng nhiên hiện ra tình cờ mà tự nhiên vằng vặc giữa trời chiếu vào căn phòng tối om.

b. Cảm xúc suy nghĩ của tác giả

  • Cử chỉ: Ngửa mặt lên nhìn trời
  • Thái độ: có cái gì dưng dưng
  • Tư thế tập trung chú ý, mặt đối mặt nhìn trực tiếp với thái độ dửng dưng cảm xúc thiết tha thành kính, tâm trạng xúc động, cảm động trong lòng tác giả khi gặp lại vầng trăng.
  • Vầng trăng gợi nhớ cho anh quá khứ. Đó là những kỉ niệm của những năm tháng gian lao. Hình ảnh của thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu: “như là đồng là bể/như là sông là rừng”.
  • “Trăng cứ tròn vành vạnh” tượng trưng cho quá khứ đẹp đẽ, nguyên vẹn và tràn đầy thủy chung, nhân hậu.
  • “ánh trăng im phăng phắc”: Đó là thái độ nhắc nhở nhà thơ, là sự trách móc trong im lặng.
  • “đủ cho ta giật mình”: nhà thơ giật mình. Nhà thơ thấy giật mình vì chợt nhận ra sự vô tình bạc bẽo, sự vội vàng trong cách sống, cái giật mình của sự ăn năn tự trách mình, tự thấy mình phải thay đổi.
  • Con người không được quên quá khứ, phản bội lại quá khứ và thiên nhiên. Hãy trân trọng những quá khứ tốt đẹp.

c. Nghệ thuật

  • Bài thơ như một câu chuyện riêng có sự kết hợp hài hòa, tự nhiên giữa tự sự và trữ tình.
  • Giọng điệu tâm tình bằng thể thơ năm chữ.
  • Nhịp thơ khi thì tự nhiên nhẹ nhàng theo lối kể, khi thì ngân nga thiết tha cảm xúc lúc lại trầm lắng biểu hiện suy tư.

III. Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của đoạn thơ.

Mời bạn xem nhiều hơn 🌹 Phân Tích Bài Thơ Bếp Lửa 🌹 10 Bài Văn Mẫu Hay Nhất

Viết một bình luận