Dàn Ý Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc ❤️️ 8 Mẫu Ngắn Hay Nhất

Dàn Ý Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc ❤️️ 8 Mẫu Ngắn Hay Nhất ✅ Tuyển Tập Trọn Bộ Mẫu Dàn Bài Đầy Đủ Nhất Nghị Luận Tác Phẩm Của Nguyễn Đình Chiều.

Lập Dàn Ý Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Của Nguyễn Đình Chiểu – Mẫu 1

Việc lập dàn ý Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu sẽ giúp các em học sinh nắm được những luận điểm trọng tâm khi làm bài. Tham khảo mẫu dàn ý dưới đây:

1.Mở bài:

  • Giới thiệu về tác phẩm
  • Bài văn tế là khúc tráng ca của những người nghĩa sĩ tuy thất thế nhưng vẫn hiên ngang.

2.Thân bài:

a. Giới thiệu hoàn cảnh ra đời bài văn tế:

  • Được viết bởi Nguyễn Đình Chiểu dưới yêu cầu của tuần phủ Gia Định – Đỗ Quang.
  • Được ra đời sau khi đội quân nghĩa sĩ Cần Giuộc tấn công vào đồn Pháp, giết chết tên quan hai mang người Việt. Nhưng có hơn hai mươi nghĩa sĩ tử trận.
  • Bài văn đã khích lệ tinh thần yêu nước của nhân dân và được hưởng ứng nhiệt liệt.
  • Là khúc tráng ca về tượng đài bất tử của người nghĩa sĩ Cần Giuộc.

b. Mở đầu bài thơ là sự khái quát về tình hình thời đại và khẳng định sự bất tử về tiếng thơm của người nghĩa sĩ nông dân.

  • Mở đầu “Hỡi ôi!”: lời than khóc, tiếc thương, lời hiệu triệu vong linh nghĩa sĩ.
  • Tái hiện khung cảnh thời đại “Súng giặc … trời tỏ: Đất nước đang bị xâm lược – lòng căm thù quân giặc của người dân thấu tận trời xanh.
  • Khẳng định sự bất tử của tượng đài người nghĩa sĩ
  • Nghệ thuật đối lập (chưa ắt danh nổi như phao – tiếng vang như mõ).

c. Hình ảnh những người nghĩa sĩ nông dân

-Nguồn gốc xuất thân:

  • Là những người dân nghèo, chỉ biết chăm chỉ, hiền lành, “cui cút làm ăn” => Họ là những người dân chất phác, nghèo khổ quanh năm bán mặt cho đất, bán lưng cho trời.
  • Tác giả sử dụng những từ “chưa quen, chỉ biết”, “vốn quen, chưa biết” : Họ là những người nông dân chỉ biết làm ăn, lao động, chưa từng động binh đao.
  • Tấm lòng yêu nước của những người nông dân.
  • Diễn biến tâm trạng của người nông dân: Giặc đến, người nông dân lo sợ “tiếng phong hạc… tháng” => trông chờ quan quân tới giúp “trông tin … mưa” => ghét bọn ngoại xâm “ghét thói … cỏ” => căm thù “bữa thấy …cắn cổ” => đứng lên chống lại kẻ thù “nào ai … bộ hổ”. => Diễn biến trong tâm trạng của người nông dân có sự chuyển hóa phi thường.
  • Họ nhận thức về trách nhiệm với Tổ quốc nên tự nguyện ra nhập quân đội, chiến đấu tự nguyện, dù biết sẽ hi sinh: “Nào đợi ai … bộ hổ”, “Một chắc sa … treo mộ”, “chẳng phải án …đáng số”.
  • Họ nhận thức được sự tàn bạo trong sự cai quản của thực dân Pháp, nên nhất tề đứng dậy khởi nghĩa “Vì ai …thêm buồn”.

-Tinh thần chiến đấu quả cảm, không ngại hi sinh của người nghĩa sĩ:

  • Họ chỉ là những người nông dân “dân ấp dân lân” không phải “quân cơ quân vệ” những vẫn hăm hở tòng quân “mến … chiêu mộ”.
  • Họ ra sức rèn luyện “Mười tám …bày bố” để có thể đi đánh giặc.
  • Quân trang của họ thô sơ: “Ngoài cật … con cúi” đối lập với quân trang tối tân của giặc “thằng Tây … to”, “tàu sắt tàu đồng”.
  • Thế nhưng họ vẫn chiến đấu hết mình “nào sợ …chẳng có”, lập được chiến công “đốt xong… kia”, “chém rớt …hai nọ”, khiến cho lũ giặc kinh hồn “làm cho … hồn kinh”.
  • Nghệ thuật đối lập giữa đội quân áo vải và lũ giặc Pháp => tăng sự anh dũng, hào hùng của những người nghĩa sĩ. Nhịp văn khẩn trương, cao độ như khí thế đánh trận sục sôi.
  • Bức tượng đài người nông dân nghĩa sĩ sừng sững hiên ngang.

-Sự tiếc thương, cảm phục của tác giả dành cho nghĩa sĩ đã hi sinh:

  • Hình ảnh những gia đình tang tóc “Đau đớn …trước ngõ”: Bầu không khí tang thương + Niềm cảm thương sâu sắc của tác giả.
  • Sự hi sinh anh dũng của họ được nói lên bằng cảm xúc tôn kính, tự hào, thương tiếc.
  • Ca ngợi chiến công và bức tượng đài bất tử của người nghĩa sĩ:
  • Khẳng định sự tiếc thương của người dân cả nước dành cho những người nghĩa sĩ “Nước mắt …vương thổ”.
  • Nêu cao tinh thần xả thân vì nghĩa lớn của những người lính “Ôi … tiết rỡ”.
  • Khúc ca bi tráng dành cho những anh linh nghĩa sĩ anh hùng.
  • Nghệ thuật: Nhịp văn bồi hồi, chậm rãi, xúc động như để tưởng nhớ.

3.Kết bài:

  • Khẳng định hình tượng bất tử của người nghĩa sĩ
  • Nghệ thuật xây dựng hình tượng kết hợp nhuần nhuyễn với trữ tình. Ngôn ngữ bình dị, gần gũi, trong sáng.

Đọc nhiều hơn 🌻 Tóm Tắt Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc 🌻 10 Mẫu Ngắn Hay

Dàn Ý Cảm Nhận Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc – Mẫu 2

Mẫu dàn ý cảm nhận Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc dưới đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các em học sinh.

1.Mở bài:

  • Dẫn dắt vào bài viết: Đi từ đề tài chiến tranh…
  • Giới thiệu vài nét ngắn gọn về tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

2.Thân bài:

  1. Hình tượng của người nông dân nghĩa sĩ:

a. Bối cảnh thời đại và ý nghĩa cái chết của những người nghĩa quân:

  • Bối cảnh thời đại diễn ra hết sức căng thẳng và ác liệt
  • Thể hiện tình hình nguy nan của dân tộc: “Súng giặc đất rền”

b. Nghệ thuật:

  • Đối lập giữa “súng giặc” (thế lực xâm lược) >< “lòng dân” (sự yêu nước, lòng căm thù giặc tỏ rõ). Mở đầu sử dụng câu cảm thán => thể hiện sự hoành tráng cho bức tượng đài nghệ thuật.
  • Thể hiện cảm xúc, tình cảm đau đớn tột độ -> người chiến sĩ như bức tượng đài được khắc họa. Đề cao được mất, không quan tâm sự được mất ở đời. Đề cao ý thức trách nhiệm, lòng yêu nước của nhân dân một cách tự giác và cái chết của những người chiến sĩ là cái chết bất tử, lưu lại tiếng thơm muôn đời (chết vì độc lập dân tộc luôn hằng in dấu trong lòng con cháu đời sau và đặc biệt là trong lòng tác giả).
  1. Hình ảnh của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc:

a. Nguồn gốc xuất thân của những người nghĩa sĩ:

  • Là những người nông dân cần cù lao động, vất vả, cuộc sống gắn liền với đồng ruộng
  • Hoàn toàn xa lạ với những vũ khí như khiên, súng, mác….
  • Nghệ thuật: đối lập -> nhấn mạnh nguồn gốc nông dân của những người nghĩa sĩ
  • Cảm thông, thương xót, chia sẻ với người nông dân.

b. Khi có giặc người nông dân trở thành người nghĩa sĩ đánh Tây:

  • Xuất phát từ lòng yêu nước và căm thù giặc
  • Sự quan tâm đến tình cảnh của đất nước “tiếng phong hạc phập phồng hơn mươi tháng”
  • Căm ghét bọn quan lại hèn nhát, bán nước cầu vinh “trông tin quan như trời hạn trông mưa”
  • Căm thù bọn giặc cướp nước “ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ”
  • Nghệ thuật: so sánh ghét lũ giặc như nhà nông ghét cỏ.
  • Thể hiện tính chất căm thù giặc mãnh liệt, sâu sắc, cao độ.
  • Nhận thức về chủ quyền lãnh thổ: là một khối thống nhất, toàn vẹn -> khi giặc đến cần phải bảo vệ.
  • Cách nói độc đáo, cụ thể
  • Vạch trần tội ác của giặc, lũ bán nước cầu vinh “treo dê bán chó” -> không dung tha kẻ lừa dối, bịp bợm.
  • Tự nguyện tham gia đánh giặc
  • Sự chuyển hóa phi thường của người chiến sĩ nghĩa quân Cần Giuộc: từ những người nông dân áo vải bình thường trở thành những người chiến sĩ vì có tấm lòng yêu nước (Cách đánh giặc, suy nghĩ… vẫn còn mang vóc dáng nông dân: chiến sĩ nghĩa quân)
  • Sử dụng động từ mạnh “ra sức đoạn kình”, “dốc ra tay bộ hổ” -> Chính lòng căm thù giặc đã tạo nên ý chí chiến đấu chống ngoại xâm của người nghĩa sĩ là ý thức tự gánh lấy trách nhiệm cứu nước thật cao đẹp.

c. Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải:

  • Điều kiện chiến đấu: thiếu thốn, dùng vũ khí thô sơ
  • Động cơ đánh giặc: lòng yêu nước, căm thù giặc -> Vẻ đẹp hào hùng bi tráng
  • Nghệ thuật đối lập: dụng cụ đánh giặc thô sơ >< vũ khí hiện đại. Tuy dụng cụ thô sơ nhưng ta thắng trên cơ sở đoàn kết một lòng của nhân dân cùng lòng yêu nước. -> tinh thần chiến đấu hùng tráng, tuyệt vời.
  • Khí thế của ta mạnh như vũ bão, làm cho giặc kinh hoàng -> xông trận với khí thế oai hùng, gan dạ, dũng cảm, sẵn sàng xả thân vì nghĩa lớn, chiến đấu bằng cả trái tim yêu nước của mình.
  • Sử dụng động từ mạnh liên tiếp, cách ngắt nhịp dồn dập, ngắn gọn, giọng văn hào hùng mang tính sử thi.
  • Nghệ thuật tả thực kết hợp với trữ tình, phép tương phản giàu nhịp điệu tác giả đã dựng nên tượng đài nghệ thuật về người nông dân nghĩa sĩ bình dị mà phi thường.
  1. Tiếng khóc cho những người nghĩa sĩ:

a. Tiếng khóc xót thương cho những người nghĩa sĩ:

  • Trong nỗi xót thương pha lẫn nhiều nỗi niềm.
  • Có sự tiếc hận của người phải hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở.
  • Nỗi xót xa của những gia đình mất người thân tổn thất không thể bù đắp.
  • Nỗi căm hờn những kẻ gây nên cảnh éo le.
  • Hòa chung tiếng khóc uất ức, nghẹn ngào trước tình cảnh đau thương của đất nước, dân tộc, nhiều niềm cảm thương ấy cộng lại thành nhiều nỗi đau sâu nặng không chỉ ở trong lòng người mà dường như còn bao trùm cả cỏ cây, sông núi.

b. Tiếng khóc cảm phục và tự hào:

  • Đối lập với lẽ sống cao đẹp của những người nghĩa sĩ là lối sống tầm thường, ô nhục của những kẻ bán nước cầu vinh, tác giả không tiếc chửi rủa.
  • Nhưng cũng không tiếc lời ca ngợi những người nông dân Cần Giuộc đã lấy cái chết làm rạng ngời chân lí cao đẹp: thà chết vinh còn hơn sống nhục.
  • Tiếng khóc không chỉ thể hiện tình cảm riêng tư mà tác giả thay mặt nhân dân cả nước khóc thương, biểu dương công trạng người liệt sĩ. Nó không chỉ hướng về cái chết mà còn hướng về cuộc sống đau thương của cả dân tộc. Không chỉ gợi nỗi đau thương mà còn khích lệ lòng căm thù giặc, ý chí tiếp nối sự nghiệp dở dang của người chiến sĩ.

3.Kết bài: Khẳng định lại giá trị nội dung của Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.

Giới thiệu đến bạn 🌟 Sơ Đồ Tư Duy Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc 🌟 9 Mẫu Đẹp Hay

Dàn Ý Phân Tích Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Hay Nhất – Mẫu 3

Đón đọc mẫu dàn ý phân tích Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc hay nhất dưới đây để vận dụng hoàn thành tốt bài viết.

I. Mở bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”: Giới thiệu tác giả tác phẩm.

  • Vài nét về Nguyễn Đình Chiểu: một tác giả mù nhưng nhân cách vô cùng cao đẹp, là một ngôi sao sáng trên bầu trời văn học dân tộc và “càng nhìn càng thấy sáng” (Phạm Văn Đồng)
  • Đôi nét về Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Bài văn tế là tiếng khóc bi tráng cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc

II. Thân bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”:

  1. Phần lung khởi:
  • “Hỡi ôi”: câu cảm thán mở đầu thể hiện niềm thương tiếc chân thành xen lẫn sự bàng hoàng đau xót
  • Súng giặc đất rền: Trời đất quay cuồng, khi tiếng súng của quân giặc phát lên không gian trời đất cũng xáo động, lung lay khiếp sợ
  • Thể hiện sự tàn phá kinh hoàng, nặng nề của quân giặc với những loại vũ khí tối tân, thể hiện sự tàn bạo vô nhân tính của chủ nghĩa thực dân
  • Lòng dân trời tỏ: người dân Việt Nam đứng lên bảo vệ quê hương đất nước tấm lòng yêu nước được trời đất chứng giám, cuộc chiến đấu của nhân dân ta là cuộc chiến đấu vì chính nghĩa được đất trời ủng hộ, dù hi sinh nhưng cuộc chiến đấu oanh liệt đã tấm lòng của những người nghĩa sĩ đều trở nên bất tử
  • Đoạn văn đã khái quát bối cảnh và tinh thần thời đại đồng thời khẳng định sự bất tử của người nông dân nghĩa sĩ
  1. Phân thích thực:

a. Nguồn gốc xuất thân của người nghĩa sĩ:

  • Họ đều xuất thân từ những người nông dân nghèo khổ, từ dân ấp, dân lân,…phải chịu biết bao áp bức của thực dân và phong kiến
  • “Cui cút làm ăn”: hoàn cảnh sống cô đơn không ai nương tựa lam lũ vất vả nhưng chăm chỉ cần cù
  • Họ là những con người chất phác, hiền lành cả đời nghĩ đến ruộng vườn với những việc thường nhật, họ hoàn toàn xa lạ với việc binh đao chiến trận
  • Nghệ thuật tương phản “vốn quen” – “chưa biết”, “chưa quen” – “chỉ biết” để nhấn mạnh tạo ra sự đối lập về tầm vóc của người anh hùng

b. Lòng yêu nước nồng nàn:

  • Khi thực dân Pháp xâm lược người nông dân từ chỗ lo sợ trông chờ tin quan đến căm thù giặc và rồi bản thân tự vùng lên chống lại . sự chuyển hóa phi thường trong thái độ của người nông dân
  • Khi đất nước bị xâm lăng, tinh thần tự nguyện của nhân dân được nâng cao, họ tự nguyện dấn thân không ai ép buộc. Ở họ ta không nhận thấy hình dáng bi thảm bị ép buộc mà họ vào trận bằng tinh thần tự nguyện, lựa chọn cao cả dựa trên truyền thống dân tộc
  • Đối với giặc ngoại xâm căm ghét căm thù đến tột độ
  • Đối với tổ quốc họ không dung tha những kẻ lừa dối bịp bợm

c. Tinh thần chiến đấu hi sinh của người nghĩa sĩ

  • Vốn không phải lính diễn binh, chỉ là đân ấp dân lân mà “mến nghĩa làm quân chiêu mộ”, tinh thần chiến đấu sẵn sàng tự nguyện vì chính nghĩa mà sẵn sàng hi sinh
  • Hào hùng dũng cảm, “coi giặc cũng như không”.
  • Một bên là vũ khí tối tân của nền khoa học quân sự , một bên là vật dụng hàng ngày làm vũ khí. Tất cả những miêu tả làm nổi bật lên sự chêch lệch của trận chiến, điều kiện chiến đấu và tinh thần đấu tranh dũng mãnh coi giặc như không liều mình như chẳng có , làm kẻ thù thất điền bát đảo
  • “Đạp rào”, “xô cửa”, “liều mình”, “đâm ngang”, “chém ngược”… động từ mạnh tạo khí thế hoành tráng. Đặc biệt câu 13,14,15 câu văn ngắn nhịp ngắn, kết cấu mạnh tiết tấu nhanh, tạo dựng không khí dồn dập, khí thế áp đảo kẻ thù, tinh thần tự nguyện đã nâng tầm họ lên, làm cánh tay thêm mạnh, ý chí thêm cao.
  • Đoạn văn đã dựng lên tượng đài người nghĩa sĩ Cần Giuộc vươn lên từ khó khăn, vượt qua khó khăn với sức mạnh phi thường, tinh thần quả cảm, sẵn sàng chiến đấu, hi sinh bảo vệ dân tộc quê hương
  • Thể hiện sự tự hào trân trọng ngợi ca của tác giả đối với những người chiến sĩ chân chất, dũng cảm
  1. Phần ai vãn:
  • Sự hi sinh của người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện một cách hình ảnh cùng với niềm tiếc thương chân thành
  • Hình ảnh gia đình: tang tóc, cô đơn, chia lìa,… gợi không khí đau thương, buồn bã sau cuộc chiến.
  • Tiếng khóc vang lên, bao nhiều tiếng khóc hòa trong nỗi đau. Con người cỏ cây sông núi đều khóc, khóc vì sự nghiệp của họ, khóc vì một nỗi những người dân chân lấm tay bùn đáng nhẽ phải được bảo vệ thì lại lâm nạn
  • Tiếng khóc ấy không bớt đau thương hòa trọn vào nhau vừa thống thiết lại vừa bi tráng nức nở xót xa thấm đấy nước mắt trước thảm cảnh những gia đình mất đi người thân trong chiến trận.
  • Bên cạnh đó là tiếng căm hờn, chửi thẳng lũ thực dân Pháp tàn ác, oán giận triều đình vô trách nhiệm, lo lắng xót xa cho những người ở lại.
  1. Phần kết:
  • Tác giả khẳng định: “Một trận khói tan, nghìn năm tiết rỡ”, “Danh tiếng nghìn năm còn lưu mãi”
  • Dù đã anh dũng hy sinh nhưng tinh thần quả cảm, tinh thần yêu nước nồng nàn và sức mạnh của người nông dân nghĩa sĩ đã trở thành một tượng đài bất tử vang danh muôn đời
  • Dù là tiếc thương nhưng lại vô cùng bi tráng chứ không bi lụy, sự hi sinh là sự hi sinh cao cả càng tô đậm vẻ đẹp của người nghĩa sĩ

III. Kết bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”:

  • Khái quát những nét đặc sắc tiêu biểu về nghệ thuật làm nên thành công về nội dung của tác phẩm
  • Trình bày suy nghĩ bản thân

Gửi đến bạn 🍃 Mở Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc 🍃 20 Đoạn Văn Mẫu Hay

Dàn Ý Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Ngắn Gọn – Mẫu 4

Tham khảo mẫu dàn ý Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ngắn gọn dưới đây với những luận điểm cơ bản súc tích nhất.

I. Mở bài: Giới thiệu bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Ví dụ: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà văn mang một phẩm chất tốt đẹp của con người, ông đã trải qua bao cay đắng và chua xót nhưng ông vẫn giữ được cốt cách, con người của chính mình. Để thể hiện nên những hình ảnh khổ cực của nhân dân ta, những tội ác không thể tha thứ của những tên giặc ngoại xâm, thể hiện lòng yêu nước, căm thù giặc ông đã viết nên bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. Chúng ta cùng tìm hiểu tác phẩm.

II. Thân bài: Phân tích bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

1.Hình ảnh người nông dân

a. Hình ảnh người nông dân trước khi thực dân Pháp xâm lược

  • Họ tần tảo, coi cút làm ăn
  • Cuộc sống nghèo khó
  • Cày ruộng, cày cuốc
  • Sống với cuộc sống chân thực, không quen với chiến tranh
  • Sự cảm thông của tác giả

b. Hình ảnh người nông dân khi thực dân Pháp xâm lược

  • Có lòng căm thù giặc tột độ
  • Trở nên có ý thức bảo vệ đất nước
  • Những người nông dân tự nguyên ra chiến trường

c. Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải:

  • Những hình ảnh chân thực
  • Sự quả cảm, kiên cường
  • Sự hi sinh cao quý

2.Nhận xét về nghệ thuật:

  • Có những chi tiết miêu tả rất chân thực, sống động
  • Hình ảnh các nhân vật có sự liên kết chặt chẽ
  • Sử dụng từ ngữ bình dị, giản đơn

III. Kết bài: Nêu cảm nhận của em về bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Ví dụ: Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc đã lột tả được hình ảnh người nông dân trước và sau khi có giặc ngoại xâm. Đồng thời tác giả còn thể hiện lòng căm thù giặc, yêu nước của những người chiến sĩ áo vải và cũng là tình cảm của tác giả với tinh thần yêu nước.

Mời bạn xem nhiều hơn 🌹 Kết Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc 🌹 20 Đoạn Văn Mẫu Hay

Dàn Ý Phân Tích Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Ngắn Nhất – Mẫu 5

Mẫu dàn ý phân tích Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ngắn nhất dưới đây sẽ giúp các em học sinh nhanh chóng ôn tập cho bài viết trên lớp.

1.Mở bài

  • Giới thiệu khái quát về “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của tác giả Nguyễn Đình Chiểu.
  • Nêu đánh giá chung về vẻ đẹp của hình tượng những người nghĩa sĩ nông dân yêu nước.

2.Thân bài

a. Vẻ đẹp của người nông dân nghĩa sĩ trong cuộc sống thường nhật

  • Họ chỉ là những người nông dân hiền lành, chất phác sau “lũy tre làng”, gắn bó với cuộc sống “dãi nắng dầm mưa”, “hai sương một nắng”.
  • Những công việc binh đao hoàn toàn lạ lẫm đối với họ: “Tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng”.

b. Vẻ đẹp của người nông dân nghĩa sĩ khi đất nước bị xâm lược

  • Trong họ luôn ý thức và rực sáng ngọn lửa của tinh thần yêu nước: “Mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ.”
  • Họ là những người nông dân có tinh thần yêu căm thù giặc sâu sắc: “… Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; ngày xem ống khói chạy đen xì, muốn ra cắn cổ”
  • Họ tự nguyện đứng lên đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược bằng tinh thần anh dũng, quả cảm: “Nào đợi ai đòi ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình – Chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi, chuyến này dốc ra tay bộ hổ”.

c. Vẻ đẹp của người nông dân nghĩa sĩ trong trận nghĩa đánh Tây

  • Những người nông dân đã tham gia trận nghĩa đánh Tây với tư thế hiên ngang, tinh thần kiên cường, bất khuất.
  • Dù bước vào cuộc chiến với vũ khí, trang bị thô sơ nhưng họ chiến đấu với tâm thế anh dũng, đầy nhiệt huyết và khí thế sục sôi: “đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không”, “xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có”.

3.Kết bài: Khái quát về giá trị của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ yêu nước.

Hướng Dẫn Cách Nhận 🌼 Thẻ Cào Miễn Phí 🌼 Nhận Thẻ Cào Free Mới Nhất

Dàn Ý Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Chi Tiết – Mẫu 6

Mẫu dàn ý Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc chi tiết dưới đây sẽ giúp các em học sinh củng cố lại những nội dung kiến thức trọng tâm.

I.Mở bài

  • Hình tượng người anh hùng nông dân xưa nay là nguồn cảm hứng nhân đạo cho nhiều tác giả văn học, trong đó có Nguyễn Đình Chiểu.
  • Với Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Nguyễn Đình Chiểu đã tạo nên tượng đài oai hùng cho người nông dân Việt Nam về cốt cách, phẩm chất, qua đó thể hiện tinh thần nhân đạo sâu sắc.

II.Thân bài

  1. Lung khởi

-Câu 1: Phép đối:

  • Súng giặc >< lòng dân / đất rền >< trời tỏ
  • Thời đại bão táp, tình thế đất nước căng thẳng, dữ dội.

-Câu 2: Phép đối, so sánh

  • mười năm công vỡ ruông >< một trận nghĩa đánh Tây
  • chưa ắt còn danh nổi như phao >< tuy là mất tiếng vang như mõ
  • Khẳng định sự bất tử về cái chết của các nghĩa sĩ, tiếng thơm còn mãi muôn đời.
  1. Thích thực

a. Trước khi Pháp xâm lược

  • Là những người nông dân cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó.
  • Hình ảnh người nông dân đơn độc, vất vả, lam lũ, luôn đối phó với cái nghèo.
  • Phép đối: quen cày, cuốc, bừa >< không quen tập súng, mác, cờ, cung ngựa.
  • Họ là những người nông dân hoàn toàn xa lạ với việc binh đao.

b. Khi giặc Pháp xâm lược:

  • Lo sợ: phập phồng, trông chờ ở triều đình.
  • Căm ghét quân giặc: muốn tới ăn gan, muốn ra cắn cổ, ghét….như nhà nông ghét cỏ.
  • Nhận thức:một mối sa thư đồ sộ….theo dê bán chó. → Ý thức trách nhiệm đối với non sông, đất nước.
  • Hành động: Tự nguyện đứng lên đánh giặc.

c. Trong trận công đồn:

*Hoàn cảnh chiến đấu:

  • Không biết về kinh thư yếu lược.
  • Trang bị: manh áo vải, ngọn tầm vông, dao phong… → Trang bị thô sơ là những vật dung sinh hoạt thường ngày.
  • Quân giặc: đạn nhỏ, đạn to, tàu sắt, tàu đồng → vũ khí tối tân.

*Khí thế chiến đấu:

  • Bút pháp tả thực.
  • Động từ mạnh: đạp, xô, đâm, chém, xông.
  • Các cụm từ vừa diễn tả tinh thần vừa diễn tả khí thế chiến đấu: xô cửa, xông vào, đạp rào, hè trước…
  • Câu văn ngắn gọn, nhịp đệu khẩn trương, sôi động.
  • Tinh thần chiến đấu ngoan cường, quả cảm, dũng mãnh
  • Tác giả đã xây dựng bức tượng đài bất tử về người nông dân yêu nước, họ mang vẻ đẹp của người anh hùng chân chất mà làm nên lịch sử, vừa phi thường vừa bình thường.
  1. Phần ai vãn và kết thúc

-Tiếc hận cho các nghĩa sĩ ra đi khi sự nghiệp còn dang dở, ý nguyện chưa thành. Tiếc thương cho:

  • Quê hương, nhân dân: Sông Cần Giuộc cỏ cây mấy dặm sầu giăng; Chợ Trường Bình già trẻ hai hàng lụy nhỏ.
  • Gia đình, người thân: Mẹ già khóc trẻ vợ yếu chạy tìm chồng → Cảnh tan tác, hắt hiu, đau thương
  • Khóc uất cho tình cảnh đau thương của quê hương đất nước.

-Thể hiện được niềm cảm phục và tự hào đối với các nghĩa sĩ:

  • Dũng cảm đứng lên đánh giặc.
  • Cái chết đã làm sáng tỏ chân lí của thời đại chết vinh còn hơn sống nhục.
  • Biểu dương tâm trạng ôi một trận khói tan nghìn năm tiết rỡ…
  • ⇒ Khích lệ những người còn sống đứng lên đánh giặc.

III.Kết bài:

  • Khẳng định giá trị của tác phẩm.
  • Khẳng định lại vấn đề cần nghị luận: Tinh thần nhân đạo của Nguyễn Đình Chiểu trong việc xây dựng hình tượng người chiến sĩ Cần Giuộc.

Có thể bạn sẽ thích 🌼 Phân Tích Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc 🌼 14 Bài Văn Hay Nhất

Dàn Ý Về Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Nâng Cao – Mẫu 7

Tham khảo mẫu dàn ý về Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nâng cao dưới đây sẽ giúp các em học sinh có những định hướng làm bài cụ thể.

I. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, tác giả

  • Dẫn dắt giới thiệu “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu
  • Khái quát chung về nội dung và ý nghĩa trong tác phẩm

II. Thân bài:

  1. Lung khởi (2 cầu đầu): Khái quát chung về khung cảnh thời đại và ý nghĩa cái chết của nghĩa sĩ
  • “Hỡi ôi” là thán từ thể hiện niềm tiếc thương nghẹn ngào xót xa trong lòng người đứng tế. Họ đã nêu lên cảm tưởng khái quát về khung cảnh thời đại “súng giặt đât rền, lòng dân trời tỏ”.
  • Hình ảnh không gian to lớn (đất, trời), các từ ngữ biểu hiện trạng thái động thể hiện sự khuếch tán âm thanh và ánh sáng (rền, tỏ) tạo ấn tượng hoành tráng cho bức chân dung tượng đài được khắc họa.
  • Nghệ thuật đối lập trong hai câu văn làm nổi bật tình thế căng thẳng: một là sự hiện diện các thế lực vật chất xâm lược tàn bạo, bên còn lại là ý chí, nghị lực của lòng dân quyết tâm chống giặt cứu nước.
  • Một thời đại bão táp hiện ra tuy cuộc chiến không cân sức và vô cùng quyết liệt nghiêm trọng nhưng tấm lòng, ý chí yêu nước của người dân mạnh mẽ sáng ngời.
  • Hai câu lung khởi đã khái quát về cái chết của đội quân Cần Giuộc, 1 cái chết bất tử tiếng thơm còn mãi muôn đời.
  1. Thích thực (Câu 3 → câu 15): Quá trình đi từ cuộc đời lao động nghèo đến cuộc đời chiến đấu vẻ vang.
  • Lai lịch, nguồn gốc của người nghĩa sĩ
  • Họ vốn là người nông dân cả đời gắn bó với mảnh ruộng, việc thường nhật “việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm” vì thế họ không quen với việc nhà binh “ tập khiêng, tập súng, tập mác, tập cờ mắt chưa từng ngó”
  • “Cui cúc” gợi ra cuộc sống âm thầm lặng lẽ chịu thương chịu khó gắn bó với đồng ruộng. “Toan lo nghèo khó” quanh năm làm ăn vất vả mà vẫn lo đói rách
  • Người nông dân có sự chuyển biến về tư tưởng tình cảm, họ căm thù giặc sâu sắc
  • Họ sẵn sàng tham gia nghĩa quân “Nào đợi ai đòi ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình, chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi, chuyến này dốc ra tay bộ hổ”. à Tinh thần tự nguyện, xả thân vì nghĩa lớn của người nông dân, bất chấp mọi thiếu thốn, khó khăn để tham gia chiến đấu vì mến nghĩa.
  • Trung tâm của bức tranh chiến trận là hình ảnh người lính được khắc họa hoàn toàn bằng bút pháp hiện thực với những vũ khí thô sơ, kinh nghiệm ít ỏi nhưng cái chết không làm họ nản lòng khi chiến đấu với vũ khí tối tân của giặc.
  • Sự tương phản giữa vũ khí trang bị của người nông dân là những vật dụng hằng ngày trong cuộc sống lao động với kẻ địch là tăng thêm vẻ đẹp tráng ca của hình tượng con người vùng lên như bão táp, nổi lên tính chất chính nghĩa của khối đại đoàn kết đại diện cho người dân.
  • Sử dụng từ ngữ chọn lọc, giản dị, phép tu từ so sánh đối lập khắc họa thành công vẻ đẹp hình thức và phẩm chất tinh thần của người nông dân nghĩa sĩ tạo nên bức tượng đài bất hủ.
  1. Ai vãn (câu 16 → câu 25): Lòng tiếc thương, đau xót và thái độ cảm phục của tác giả đối với nghĩa sĩ
  • Đoạn hồi tưởng hào hứng, sôi nổi bao nhiêu thì càng lâm li thấm thía bấy nhiêu. Tác giả đã cất tiếng nói đồng vọng từ triệu con người, nhân dân cả nước đang hướng về nơi đầu sóng ngọn gió cuộc đời đụng độ với kẻ thù. Bao trùm là nỗi đau khôn cùng, nỗi đau của chính những liệt sĩ đã phải hy sinh khi chí nguyện chưa thành.
  • Con người, cây cỏ, sông núi tất cả chìm trong đau thương, trong tiếng khóc. Họ khóc cho những người phải ra đi khi sự nghiệp còn dang dở, chí nguyện chưa thành. Khóc cho tình cảm đau thương của đất nước.
  • Bằng tình cảm tiếc thương và lòng ngưỡng mộ người nông dân nghĩa sĩ, nhà văn đã viết những câu văn xúc động thắm thiết. Đó không chỉ là tấm lòng của Đồ Chiểu mà còn là tấm lòng của cả dân tộc đối với những người nghĩa sĩ.
  1. Đoạn kết: Còn lại. Ca ngợi linh hồn bất tử và nêu cao ý chí diệt thù.
  • Lời khẳng định sâu sắc tận đáy lòng của tác giả: “Một trận khói tan, nghìn năm tiết rỡ”: trận chiến kết thúc, bao người nghĩa sĩ anh dũng hy sinh thì danh tiếng nghìn năm mãi còn lưu, luôn hướng về những người nghĩa sĩ cao đẹp
  • Ca ngợi tinh thần không quản khó khăn, coi thường cái chết xả thân vì nghĩa, quên thân, đặt đất nước lên trên mà dũng cảm chiến đấu, hy sinh trong anh dũng, niềm tiếc thương của người ở lại
  • Khúc ca bi tráng tiếc thương của cả một dân tộc, của thời đại về những người anh hùng bất tử thát thế
  • Người nghĩa sĩ mãi mãi bất tử trong lòng non sông, con người.

III. Kết bài:

  • Tác phẩm văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là bức tượng đài bi tráng về người nông dân nghĩa sĩ
  • Lồng ghép suy nghĩ của bản thân.

Ngoài ra, tại SCR.VN còn có 🌺 Nghị Luận Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc 🌺 15 Bài Văn Hay

Dàn Ý Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Lớp 11 – Mẫu 8

Chia sẻ dưới đây mẫu dàn ý Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc lớp 11 giúp các em học sinh xác định được bố cục cơ bản để triển khai bài viết.

1.Mở bài:

  • Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888), là một nhà thơ nổi tiếng của vùng Nam Bộ có nhiều đóng góp to lớn cho nền văn học Việt Nam, là lá cờ tiên phong cho phong trào văn thơ yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỷ XIX, với nhiều tác phẩm xuất sắc cả về nội dung, tư tưởng và tình cảm.
  • Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc chính là một trong số những tác phẩm xuất sắc nhất của ông thời kỳ này, với hình tượng người nghĩa sĩ Cần Giuộc mang vẻ đẹp thời đại, bi tráng.

2.Thân bài:

a.Hoàn cảnh sáng tác:

Sau sự kiện tập kích đồn giặc 16-2-1862, tuần phủ Gia Định Đỗ Quang đã nhờ Nguyễn Đình Chiểu viết bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, để tưởng niệm những người nông dân nghĩa sĩ đã hy sinh.

b. Vẻ đẹp của người nghĩa sĩ đến từ xuất thân nông dân của họ:

  • Là tầng lớp bần cùng nhất xã hội, nỗi sợ lớn nhất của họ chính là cái đói cái nghèo luôn luôn rình rập, cuộc sống của họ hoàn toàn lệ thuộc vào ruộng vườn, ao chuôm và chịu sự thống trị của giai cấp khác.
  • Ở họ hiện lên những đức tính tốt đẹp: Sự cần cù, chịu khó, tấm lòng chân chất lương thiện, thành thạo các công việc nhà nông.

c. Vẻ đẹp của tinh thần yêu nước và lòng căm thù quân giặc sâu sắc:

  • Thể hiện một cách sâu sắc và phù hợp với hình tượng chân chất của người nông dân, sụ căm ghét của họ được so sánh một cách dân dã, giản dị ứng với chính nghề nghiệp hằng ngày “ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ”.
  • Đặc biệt sự căm thù được bộc lộ một cách trực tiếp và mạnh mẽ “muốn tới ăn gan, muốn ra cắn cổ”.
  • Vẻ đẹp xuất phát từ tinh thần chiến đấu anh dũng, sự hi sinh kiêu hùng và bi tráng của người nghĩa sĩ trong trận đánh Tây ác liệt tại Cần Giuộc
  • Hoàn toàn tự nguyện xung trận đi đầu giết giặc bằng tất cả sự căm thù, lòng nhiệt huyết mà không cần ai nài nỉ, ép buộc.
  • Sáng tạo, tùy cơ ứng biến: Tận dụng những thứ vũ khí thô sơ như gậy tầm vông, cuốc, cày, dao phay, … để đánh giặc.
  • Chiến đấu với tinh thần quyết tử cho tổ quốc quyết sinh.
  • Vẻ đẹp bi tráng của người nông dân còn được thể hiện nổi bật ở bộ áo vải, minh chứng cho lòng yêu nước nồng nàn, sẵn sàng xả thân vì đất nước, không màng hung hiểm của người nông dân nghĩa sĩ, ở họ bừng lên những tố chất của người anh hùng thời đại.

3.Kết bài:

  • Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là bài văn tế có giá trị ý nghĩa vô cùng to lớn, lần đầu tiên trong văn học Việt Nam tạo dựng hình tượng người nông dân nghĩa sĩ với những vẻ đẹp mang tính thời đại.
  • Thúc đẩy và thức tỉnh phong trào đứng lên đấu tranh giành độc lập cho dân tộc trong nhân dân cả nước, đồng thời cũng ngầm lên án chế độ phong kiến vô năng, lạc hậu cùng với quân cướp nước độc ác khiến nhân dân ta phải chịu cảnh lầm than.

Đừng bỏ qua 🔥 Dàn Ý Chiếu Cầu Hiền 🔥 5 Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay Nhất

Viết một bình luận