Dàn Ý Hịch Tướng Sĩ ❤️️ 10 Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay Nhất

Dàn Ý Hịch Tướng Sĩ ❤️️ 10 Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay Nhất ✅ Tham Khảo Những Mẫu Dàn Bài Đặc Sắc Để Nắm Vững Nội Dung Và Nghệ Thuật Của Tác Phẩm.

Dàn Ý Hịch Tướng Sĩ Của Trần Quốc Tuấn – Mẫu 1

Mẫu dàn ý Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn dưới đây sẽ giúp các em học sinh tham khảo bố cục và hệ thống luận điểm cơ bản  cho bài viết.

I. Mở bài

  • Giới thiệu sơ lược về tác giả, tác phẩm:
  • Trần Quốc Tuấn là một vị tướng uy dũng, văn võ toàn tài và có công rất lớn trong công cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông thắng lợi.
  • “Hịch tướng sĩ” là tác phẩm đặc sắc thể hiện tấm lòng trung quân ái quốc của Trần Quốc Tuấn

II. Thân bài

  1. Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ trong sử sách.
  • Các gương trung thần, nghĩa sĩ hi sinh vì chủ: Kỉ Tín, Do Vu, Dự Nhượng, Cốt Đãi Ngột Lang, …
  • Địa vị khác nhau song đều trung thành, không sợ nguy hiểm, quên mình vì chủ vì nước.
  • Khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì chủ, vì vua, vì nước
  1. Tình hình đất nước và nỗi lòng của chủ tướng.

a. Tình hình đất nước hiện tại:

  • Tội ác và sự ngang ngược của giặc: đi lại nghênh ngang, uốn lưỡi cú diều sỉ mắng triều đình, thân dê chó bắt nạt tể phụ, đòi ngọc lụa, thu bạc vàng, …
  • Cảnh báo hậu quả , thái độ của tác giả : khác nào đem thịt mà nuôi hổ đói, tránh sao tai vạ về sau

b. Nỗi lòng chủ tướng

  • Tới bữa quên ăn
  • Nửa đêm vỗ gối
  • Ruột đau như cắt
  • Nước mắt đầm đìa
  • Nghệ thuật: Câu văn biền ngẫu, nhịp điệu dồn dập. Ngôn ngữ ước lệ, giàu hình ảnh. Nhiều động từ mạnh chỉ trạng thái, hành động: quên ăn, vỗ gồi, xẻ thịt, lột da, nuốt gan, uống máu, …
  • Cực tả nỗi đau đớn, niềm uất hận, khơi gợi sự đồng cảm.
  1. Phê phán biểu hiện sai trái và kêu gọi tướng sĩ.

a. Phê phán biểu hiện sai trái của tướng sĩ:

  • Phê phán hành động hưởng lạc, ham thú vui tầm thường: chọi gà, cờ bạc, săn bắn,…
  • Thái độ phê phán dứt khoát
  • Phê phán nghiêm khắc thái độ vô trách nhiệm, vong ân bội nghĩa, lối sống hưởng lạc, chỉ lo vun vén hạnh phúc cá nhân.

b. Kêu gọi tướng sĩ.

  • Phải biết lo xa, nêu cao cảnh giác, tăng cường luyện tập, học tập “Binh thư yếu lược.”
  • Giúp tướng sĩ nhận thức rõ đúng – sai
  • Vạch rõ ranh giới 2 con đường chính – tà, sống – chết.
  • Thái độ dứt khoát, cương quyết, khích lệ lòng yêu nước, quyết chiến, quyết thắng kẻ thù.

III. Kết bài: Khẳng định lại giá trị của tác phẩm

Ví dụ: Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn đã bộc lộ sâu sắc lòng yêu nước và tinh thần trách nhiệm của ông trước giặc ngoại xâm, góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, khí phách anh hùng, tinh thần tự lập tự cường cho thế hệ trẻ Việt Nam.

Sơ Đồ Dàn Ý Hịch Tướng Sĩ Lớp 8 – Mẫu 2

Mẫu dàn ý Hịch tướng sĩ lớp 8 dưới đây sẽ là tư liệu hay hỗ trợ các em học sinh trong quá trình làm bài.

Sơ Đồ Dàn Ý Hịch Tướng Sĩ Lớp 8
Sơ Đồ Dàn Ý Hịch Tướng Sĩ Lớp 8

Chia sẻ thêm 🍀 Tóm Tắt Bài Hịch Tướng Sĩ 🍀 13 Bài Mẫu Ngắn Gọn Hay Nhất

Dàn Ý Thuyết Minh Về Hịch Tướng Sĩ – Mẫu 3

Tham khảo dàn ý thuyết minh về Hịch tướng sĩ dưới đây để nắm được định hướng làm bài cụ thể.

I. Mở bài:

  • Giới thiệu khái quát về tác giả Trần Quốc Tuấn
  • Giới thiệu tác phẩm Hịch Tướng Sĩ

II. Thân bài:

1.Tác giả

  • Trần Quốc Tuấn (1231-1300), tức Hưng Đạo Đại Vương.
  • Là danh tướng kiệt xuất của dân tộc.
  • Có công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên ở thế kỉ 13.
  • Tác phẩm nổi tiếng : Binh thư yếu lược

2.Tác phẩm

a. Hoàn cảnh sáng tác:

  • Bài hịch được viết vào khoảng trước cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ 2 năm 1285.
  • Bài hịch được viết nhằm khích lệ tướng sĩ học tập cuốn “Binh thư yếu lược”

b. Thể loại:

  • Hịch là thể văn nghị luận thời xưa, thường được vua chúa, tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh một phong trào dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
  • Hịch có kết cấu chặt chẽ, có lí lẽ sắc bén, có dẫn chứng thuyết phục.
  • Đặc điểm nổi bật của hịch là khích lệ tình cảm, tinh thần người nghe.
  • Hịch thường được viết theo thể văn biền ngẫu (từng cặp câu cân xứng với nhau).
  • Một bài hịch thường gồm các phần: phần mở đầu có tính chất nêu vấn đề; phần thứ hai nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách để gây lòng tin tưởng; phần thứ ba nhận định tình hình, phân tích phải trải để gây lòng căm thù giặc, phần kết thúc nêu chủ trương cụ thể và kêu gọi đấu tranh.

c. Bố cục : 3 phần

  • Phần 1: Từ đầu – “lưu tiếng tốt”: Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ trong sử sách.
  • Phần 2: Tiếp theo – “ta cũng vui lòng”: Tình hình đất nước và nỗi lòng của chủ tướng.
  • Phần 3: Còn lại: Phê phán biểu hiện sai trái và kêu gọi tướng sĩ.
  • Phần 4. Còn lại: Lời kêu gọi tướng sĩ ra sức học tập “Binh thư yếu lược”.

d. Tóm tắt:

  • Đầu tiên, Trần Quốc Tuấn đưa ra những tấm gương thể hiện sự trung thành của các vị tướng thời trước.
  • Sau đó ông nêu lên tội ác của quân giặc, bộc lộ nỗi lòng của mình trước hoàn cảnh của đất nước.
  • Ông chỉ ra sự sai trái trong hành động, suy nghĩ của các tướng sĩ.
  • Cuối cùng là lời kêu gọi tướng sĩ học tập theo “Binh thư yếu lược”.

e. Giá trị nội dung: Bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện lòng căm thù giặc, ý chí quyết thắng.

f. Giá trị nghệ thuật:

  • Áng văn chính luận xuất sắc
  • Lập luận chặt chẽ, sắc bén.
  • Lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu.
  • Sử dụng biện pháp cường điệu, ẩn dụ.

III. Kết bài:

  • Khẳng định lại giá trị của tác phẩm
  • Nêu cảm nhận của bản thân

Mời bạn xem nhiều hơn 🌟 Phân Tích Hịch Tướng Sĩ Của Trần Quốc Tuấn 🌟 15 Mẫu Hay

Dàn Ý Hịch Tướng Sĩ Hay Nhất – Mẫu 4

Mẫu dàn ý Hịch tướng sĩ hay nhất dưới đây sẽ là tư liệu tham khảo hữu ích dành cho các em học sinh.

I. Mở bài:

  • Trong dòng chảy của tinh thần yêu nước xuyên suốt tiến trình văn học trung đại Việt Nam, “Hịch tướng sĩ” của tác giả Trần Quốc Tuấn là một trong những tác phẩm tiêu biểu nêu cao tinh thần quyết chiến quyết thắng- biểu hiện tập trung nhất cho tinh thần yêu nước lúc bấy giờ.
  • Ra đời vào khoảng trước cuộc kháng chiến chống Mông- Nguyên lần thứ hai (1285), “Hịch tướng sĩ” đã nêu cao tinh thần chống giặc ngoại xâm, trở thành đỉnh cao nhất của văn học yêu nước thời Trần.

II. Thân bài:

-Mở đầu tác phẩm, tác giả Trần Quốc Tuấn đã nêu bật những tấm gương vinh danh sử sách để khích lệ chí lập công lập danh và tinh thần hi sinh vì sự nghiệp bảo vệ giang sơn bờ cõi của các tướng sĩ.

  • Đó là các bậc trung thần nghĩa sĩ: có người là tướng lĩnh như Kỉ Tín, Do Vu, Dự Nhượng, có người bình thường như Thân Khoái, Kính Đức, Cảo Khanh và cả những tấm gương đời xưa ở thời Xuân thu, Chiến quốc, triều đại nhà Hán, nhà Đường, thời Tống, thời Nguyên.
  • Tác giả nêu gương sáng với mục đích khích lệ tinh thần dũng cảm và lí tưởng chân chính của người tướng sĩ “cùng trời đất muôn đời bất hủ”.

-Ở phần tiếp theo của tác phẩm, tác giả đã miêu tả chân thực tội ác và sự ngang ngược của giặc để khơi gợi lòng căm thù và tự tôn dân tộc.

  • Tác giả đã vận dụng lối nói ẩn dụ với những từ ngữ vô cùng độc đáo như “lưỡi cú diều”, “thân dê chó” để diễn tả lòng căm thù và cái nhìn coi thường đối với kẻ thù xâm lược để khích lệ tinh thần yêu nước bất khuất.
  • Và lòng căm thù đó đã được kết tinh cao độ qua những lời giãi bày trực tiếp vô cùng chân thành: “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng”.
  • Tác giả đã trực tiếp bộc lộ thái độ không khoan nhượng trước kẻ thù để truyền lửa tới những binh lính dưới quyền, tạo nên âm hưởng kiên cường và bi tráng cho bài hịch. Đồng thời cho thấy quan điểm của tác giả về tinh thần yêu nước cũng như mục đích cao cả mà bài hịch muốn hướng tới: yêu nước thì phải chiến đấu, phải diệt giặc để bảo vệ bờ cõi.

-Để biến tinh thần yêu nước trở thành lí tưởng, hành động đúng đắn, tác giả đã lên án, phê phán thái độ, hành động sai trái của các tướng sĩ đồng thời nêu ra những hành động đúng đắn mà họ nên làm. Tác giả đã vạch rõ ranh giới giữa hai con đường chính- tà để thuyết phục tướng sĩ.

  • Dưới quan điểm của tác giả, những việc làm tưởng chừng như nhỏ nhặt, bao gồm thú vui chọi gà, cờ bạc, ham săn bắn,… là những hành vi lệch lạc và là biểu hiện của thói ăn chơi hưởng lạc, đặc biệt là trong bối cảnh đất nước phải đối mặt với hiểm họa xâm lăng.
  • Điểm mới mẻ trong bài hịch này là tác giả đã đặt ra mối quan hệ giữa quốc gia dân tộc và gia đình, giữa cái chung và cái riêng: thái ấp, bổng lộc không còn; gia quyến, vợ con khốn cùng, tan nát mà xã tắc, tổ tông bị giày xéo: thể hiện rõ quan điểm nước mất nhà tan.
  • Việc đúng đắn mà mỗi một người nên làm là chăm lo “tập dượt cung tên, khiến cho người người giỏi như Bàng Mông, nhà nhà đều là Hậu Nghệ” để bảo vệ giang sơn bờ cõi.

III. Kết bài:

  • Bằng tinh thần yêu nước cùng tấm lòng của một vị chủ tướng có trách nhiệm, Trần Quốc Tuấn đã viết nên một bài hịch vô cùng xúc động, nhưng đồng thời cũng rất quyết liệt, mạnh mẽ về tinh thần giải phóng, đấu tranh chống lại giặc ngoại xâm.
  • Tinh thần quyết chiến quyết thắng trở thành xương sống liên kết các phần trong bài hịch, tạo nên sự gắn kết hữu cơ và thống nhất.

Hướng Dẫn Cách Nhận 🌼 Thẻ Cào Miễn Phí 🌼 Nhận Thẻ Cào Free Mới Nhất

Dàn Ý Hịch Tướng Sĩ Ngắn Gọn – Mẫu 5

Mẫu dàn ý Hịch tướng sĩ ngắn gọn dưới đây sẽ giúp các em học sinh tham khảo hệ thống luận điểm cơ bản và trọng tâm nhất.

a. Mở bài:

  • Dẫn dắt giới thiệu cuộc đời hiển hách của Trần Quốc Tuấn
  • Giới thiệu bài Hịch tướng sĩ của ông

b. Thân bài:

*Về tác giả Trần Quốc Tuấn:

  • Trần Quốc Tuấn (1231? – 1300), tước Hưng Đạo Vương.
  • Ông là một danh tướng kiệt xuất của dân tộc thời Trần.
  • Năm 1285 và năm 1287, quân Nguyên – Mông xâm lược nước ta, lần nào ông cũng được Trần Nhân Tông cử làm Tiết chế thống lĩnh các đạo quân, cả hai lần đều thắng lợi vẻ vang.
  • Vào đời vua Trần Anh Tông, ông về trí sĩ ở Vạn Kiếp (nay là xã Hưng Đạo, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương) rồi mất ở đấy.
  • Nhân dân tôn thờ ông là Đức thánh Trần và lập đến thờ ở nhiều trên đất nước.
  • Các tác phẩm của ông: Dụ chư tỳ tướng hịch văn (Hịch tướng sĩ), Binh gia diệu lý yếu lược (Binh thư yếu lược), Vạn Kiếp tông bí truyền thư (Sách bí truyền của tông phái Vạn Kiếp, đã bị thất lạc).

*Về tác phẩm Hịch tướng sĩ:

  • Viết vào khoảng trước cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông lần thứ hai, bằng thể hịch.
  • Mục đích: khích lệ tướng sĩ học tập cuốn Binh thư yếu lược.
  • Nội dung: Phản ánh tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện cụ thể qua lòng căm thù giặc và ý chí quyết chiến với kẻ thù xâm lược.
  • Nghệ thuật: Áng văn chính luận xuất sắc, kết hợp lập luận chặt chẽ, lời văn thống thiết, giàu hình ảnh và sức biểu cảm.

c. Kết bài: Khẳng định lại sức vóc, sự đóng góp của Trần Quốc Tuấn và tác phẩm Hịch tướng sĩ.

Nội Dung Dàn Ý Bài Hịch Tướng Sĩ Ngắn Nhất – Mẫu 6

Tham khảo nội dung dàn ý bài Hịch tướng sĩ ngắn nhất dưới đây để nhanh chóng ôn tập cho bài viết trên lớp.

1/ Mở bài

  • Giới thiệu về Trần Quốc Tuấn.
  • Nêu vài nét chính về đoạn trích Hịch tướng sĩ.

2/ Thân bài

  • Tên tuổi của Trần Quốc Tuấn gắn liền với các chiến công nhờ sự quan tâm đến vận mệnh của đất nước bằng trái tim, ý chí của một dân tộc anh hùng.
  • Ông đau khi thấy quân giặc tác oai tác quái, Trần Quốc Tuấn đã vạch trần bộ mặt độc ác của bọn thực dân.
  • Ông đau nỗi đau của dân tộc, nhục nỗi nhục của quốc thể từ đó bộc lộ lòng căm thù sâu sắc, lòng yêu nước nồng nàn.
  • Ông đã nêu gương sử sách nhằm khích lệ ý chí lập công danh, hi sinh vì nước ở các tướng sĩ trước.
  • Ông khuyên răn, trách cứ tướng sĩ về việc học binh thư. Ông chỉ ra những điều cần thiết tướng sĩ phải làm là chỉ có một con đường, một hành động là học tập rèn luyện để làm rạng danh đất nước, tổ quốc.
  • Như vậy bằng cái nhìn sáng suốt và cảnh giác của Trần Quốc Tuấn đã vạch trần dã tâm và bộ mặt tham lam, tàn bạo của quân xâm lược phương Bắc qua hình ảnh bọn ngụy xứ.
  • Thẳng thắn phê phán những điều sai trái của tướng lính, phê phán thái độ bàng quan, thờ ơ, chỉ lo vun vén cá nhân.
  • Tác giả cảnh báo bức tranh thảm hại trước nỗi đau đớn, nhục nhã khi làm thân nô lệ.
  • Trần Quốc Tuấn đã kêu gọi nhiệm vụ cấp thiết để đem đến niềm vui, sự ấm lo, hạnh phúc là học Binh thư yếu lược.

3/ Kết bài

  • Tinh thần yêu nước, ý chí quyết tâm đánh giặc cứu nước của Trần Quốc Tuấn.
  • Lập luận sắc bén, lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục bài văn trở nên sinh động, hấp dẫn.

Gửi tặng bạn 💕 Dàn Ý Nước Đại Việt Ta 💕 7 Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay Nhất

Dàn Ý Chi Tiết Hịch Tướng Sĩ – Mẫu 7

Đón đọc dàn ý chi tiết Hịch tướng sĩ dưới đây để nắm được đầy đủ những luận điểm cần triển khai khi làm bài.

I. Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

  • Trần Quốc Tuấn là một nhân vật lịch sử nổi tiếng làm nên nhiều chiến công hiển hách thời nhà Trần
  • “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn, là một tác phẩm thể hiện lòng yêu nước nồng nàn của vị chủ tướng.

II. Thân bài:

  1. Lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn thể hiện ở lòng căm thù giặc.
  • Trần Quốc Tuấn đã vạch trần bản chất xâm lược của giặc phương Bắc qua hình ảnh tên sứ giặc: “đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ”. Giặc đã xúc phạm đến quốc thể và niềm tự tôn dân tộc.
  • Hai hình ảnh ẩn dụ “lưỡi cú diều”, “thân dê chó” cùng với từ gợi tả “nghênh ngang” đã thể hiện thái độ ngạo mạn, hống hách của giặc đồng thời kín đáo bộc lộ lòng căm thù giặc và khinh bỉ đối với sứ giặc của Trần Quốc Tuấn, khơi gợi ý thức dân tộc đối với các tướng sĩ.
    Giặc tìm đủ trăm phương ngàn kế mà “đòi”, mà “thu”, mà “vét” tài sản quý báu của ta, bóc lột dân ta đến tận xương tủy.
  • Tác giả gọi sứ giặc là “hổ đói”gợi tả sự tham tàn của bọn ngụy sứ. Qua đó cho ta thấy cái nhìn sáng suốt và cảnh giác của vị chủ tướng.
  1. Lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn thể hiện ở nỗi lòng lo lắng trước vận mệnh đất nước, đau xót trước nỗi đau của nhân dân.
  • “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa”. Vị chủ tướng đang trải qua những ngày đêm căng thẳng. Không lo nghĩ sao được khi vận mệnh đất nước đang treo đầu sợi tóc? Nghe tiếng quân Mông thiện chiến, hung tàn nên không tránh khỏi tâm lí hoang mang
  • Là vị chủ soái nên trách nhiệm của ông càng nặng. Vì vậy, nỗi lo cứ thường trực trong lòng, cứ nặng trĩu cả ngày lẫn đêm. Đó là lời tâm sự sâu kín nhất mà ông bày tỏ với các tướng sĩ, mong họ hiểu mình, chia sẻ nỗi lo cùng mình và có ý thức trách nhiệm giết giặc cứu nước.
  • Đó là thái độ căm phẫn, quyết không dung tha lũ giặc cướp nước “chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù”. Các động từ mạnh kết hợp với phép tăng cấp, thậm xưng đã diễn tả sâu sắc lòng căm thù giặc, quyết không đội trời chung với bọn giặc.
  • Khép lại đoạn văn là lời nguyền của Trần Quốc Tuấn “dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa ta cũng vui lòng” đã nêu cao ý chí quyết tâm chiến đấu, sẵn sàng hi sinh để rửa hận cho nước, rửa nhục cho dân, bảo vệ chủ quyền dân tộc, lấy lại danh dự cho triều đình.
  1. Lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn thể hiện trong thái độ chăm sóc quan tâm đối với các tướng sĩ dưới quyền.
  • “Các ngươi ở cùng ta coi giữ binh quyền đã lâu, không có… lương ít thì ta cấp bổng…” ông quan tâm đến họ về nhiều mặt, kịp thời, sống có thủy có chung, đồng cam cộng khổ, chia ngọt sẻ bùi với họ.
  • Để rồi từ đó tác giả phê phán thái độ bàng quan, vô trách nhiệm, ăn chơi hưởng lạc. Phê phán thật nghiêm khắc. Ông muốn họ hiểu rằng chiến đấu cho chính cuộc sống của họ.

III. Kết bài:

  • Bài hịch chứa đựng tình cảm yêu nước và khí phách anh hùng, đồng thời còn mang tính nghệ thuật độc đáo, xứng đáng là áng văn thiên cổ hùng văn trong lịch sử văn học nước nhà.
  • Ngày nay, đất nước đang bước vào thời kỳ xây dựng và bảo vệ non sông gấm vóc mà cha ông ta xưa kia đã tạo dựng. Đọc lại những áng văn bất hủ của người xưa như nhắc nhở người đời sau thừa kế và phát huy mạnh mẽ lòng yêu nước và quyết tâm diệt thù của người xưa.

Đọc nhiều hơn với 🔥 Phân Tích Nước Đại Việt Ta 🔥 12 Bài Văn Ngắn Hay Nhất

Dàn Ý Phân Tích Hịch Tướng Sĩ Đầy Đủ Nhất – Mẫu 8

Chia sẻ dưới đây mẫu dàn ý phân tích Hịch tướng sĩ đầy đủ nhất để các em học sinh cùng tham khảo:

I. Mở bài:

  • Hịch tướng sĩ là một áng văn nghị luận cổ của văn học trung đại Việt Nam, được viết vào giữa thế kỷ XIII, trước cuộc kháng chiến chống Mông Nguyên lần thứ hai. Tác giả bài Hịch là một danh tướng kiệt xuất của triều Trần, vị chủ tướng của cuộc kháng chiến lúc bấy giờ.

II. Thân bài:

a/ Nêu gương sáng trong sách sử

  • Tướng: “Kỉ Tín, Do Vũ, Cảo Khanh, Kính Đức, Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang”.
  • Quan nhỏ: “Thân Khoái”.
  • Gia thần: “Dự Nhượng”.
  • Lòng trung quân ái quốc, như một luận cứ làm cơ sở cho lập luận.

b/ Tố cáo tội ác của giặc và tâm sự của tác giả

-Tội ác của quân giặc:

  • Sứ giặc đi lại nghênh ngang
  • Uốn lưỡi cú diều sỉ mắng
  • Đem thân dê chó bắt nạt
  • Đòi ngọc lụa, thỏa lòng tham
  • Thu bạc vàng, để vét của kho
  • Nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa vạch trần bản chất tham lam, tàn bạo, hống hách của giặc.
  • Thật khác nào: Đem thịt mà nuôi hổ đói / Sao cho khỏi tai vạ về sau.
  • Khích lệ lòng căm thù giặc và khơi gợi nỗi nhục mất nước.

-Tâm sự của vị Quốc công tiết chế:

  • Ta thường tới bữa quên ăn
  • Nửa đêm vỗ gối
  • Ruột đau như cắt
  • Nước mắt đầm đìa
  • Nhịp dồn dập, ngắn gọn, ngôn ngữ từ ước lệ giàu hình ảnh có giá trị biểu cảm.
  • Thành ngữ: “Xả thịt lột da… nuốt gan uống máu”
  • Trăm thân.. .phơi ngoài nội cỏ.
  • Nghìn xác… gói trong da ngựa.
  • Nghệ thuật phóng đại, điểm cố, văn biền ngẫu.
  • Lòng yêu nước, lòng căm thù giặc, tinh thần sẵn sàng hy sinh vì nghĩa lớn.

c/ Phân tích phải trái – làm rõ đúng sai

-Nhắc đến mối thân tình giữa chủ và tướng

  • Các ngươi không có mặc – thì ta cho áo.
  • Không có ăn – thì ta cho cơm.
  • Quan nhỏ – thì ta thăng chức.
  • Lương ít – thì ta cấp bổng.
  • Đi thủy – thì ta cho thuyền.
  • Đi bộ – thì ta cho ngựa
  • Cùng sống chết – cùng vui cười.
  • Câu văn biền ngẫu nhiều ý, hai vế song hành, điệp cấu trúc câu. Cách đối xử chu đáo, hậu hĩnh, tạo mối quan hệ gắn bó khăng khít.
  • Nhắc nhở, khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của bề tôi đối với vua, tình cốt nhục như huynh đệ.

-Phê phán những biểu hiện sai trái:

  • Tình cảnh đất nước thấy chủ nhục – mà không biết lo.
  • Thấy nước nhục – mà không biết thẹn.
  • Hầu quân giặc – mà không biết tức.
  • Nghe nhạc – không biết căm
  • Chỉ biết đâm đầu vào thứ trò chơi vô bổ chọi gà, đánh bạc, săn bắn, uống rượu,…
  • Thú vui ruộng vườn, quyến luyến,…
  • Phê phán thái độ bàng quan thờ ơ, ăn chơi nhàn rỗi, chỉ lo vun vén cá nhân.
  • Quên hết danh dự, bổn phận, mất cảnh giác, lối sống cầu an hưởng lạc cần phải phê phán.

-Hậu quả và thảm hại tất yếu

  • Nếu ham chơi cựa gà trống – áo giáp giặc.
  • Mẹo cờ bạc – mưu lược nhà binh
  • Ruộng lắm – việc quân cơ.
  • Tiền của nhiều – không mua được.
  • Chén rượu ngon – giặc say chết.
  • Tiếng hát hay – giặc điếc tai.
  • Nước mất, nhà tan, bị bắt làm tù binh, bị mất tất cả, chịu khổ nhục, tiếng dơ muôn đời.
  • Cảnh báo bức tranh thảm họa, nỗi đau đớn nhục nhã của cảnh nước mất, thân làm nô lệ.

d. Nhiệm vụ cấp bách cần làm

-Lời kêu gọi – cũng là mệnh lệnh.

  • Học tập binh thư yếu lược.
  • Vạch ra hai con đường sống – chết, vinh – nhục.
  • Để tướng sĩ thấy rõ và chỉ có thể lựa chọn một con đường: địch hoặc ta.
  • Lập luận sắc bén, rõ ràng, thái độ cương quyết. Bày tỏ gan ruột của một chủ tướng yêu nước.

-Kết quả:

  • Thái ấp vững bền, bổng lộc được hưởng thụ.
  • Gia quyến êm ấm, vợ con bách niên giai lão.
  • Tổ tiên được tế lễ, thờ cúng.
  • Trăm năm sau còn lưu tiếng thơm.
  • Bức tranh cảnh đất nước được thái bình.
  • Khích lệ, động viên đến mức cao nhất ý chí và quyết tâm chiến đấu của tướng sĩ.

e. Tổng kết

-Nội dung: Bài văn phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí quyết tâm đánh giặc cứu nước của Trần Quốc Tuấn và dân tộc.

-Nghệ thuật

  • Lập luận sắc bén, lí lẽ, dẫn chứng xác thực, đầy thuyết phục, giọng văn hùng tráng, câu văn biền ngẫu.
  • Kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chương.

III. Kết bài:

  • Hịch tướng sĩ đi vào lịch sử văn học như một trong những áng hùng văn tiêu biểu nhất, một bản anh hùng ca yêu nước bất diệt.
  • Với giọng văn đanh thép chứa đầy những suy tư về vận mệnh dân tộc, tên tuổi ông sẽ mãi rạng ngời trên những trang văn học, trang sử vàng của dân tộc Việt Nam.

Tham khảo trọn bộ 💧 Dàn Ý Chiếu Dời Đô 💧 7 Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay Nhất

Dàn Ý Bài Hịch Tướng Sĩ Học Sinh Giỏi – Mẫu 9

Tham khảo và vận dụng dàn ý bài Hịch tướng sĩ học sinh giỏi dưới đây để đạt kết quả cao cho bài viết.

I. Mở bài:

  • Khái quát về tác giả Trần Quốc Tuấn: một anh hùng vĩ đại trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta
  • Giới thiệu nội dung cần phân tích: Hịch tướng sĩ là một tác phẩm biểu hiện chân thành và sâu sắc nhất tấm lòng yêu nước, nỗi lo cho vận mệnh đất nước của tác giả

II. Thân bài:

1.Nêu gương sáng của trung thần nghĩa sĩ trong sử sách:

  • Các gương trung thần nghĩa sĩ hi sinh vì chủ: Kỉ Tín, Do Vũ, Dự Nhượng, Kính Đức, Mông Kha, Cốt Đãi Ngột Lang…
  • Làm nổi bật tinh thần quên mình vì chủ, vì vua, vì nước.

2.Phân tích tình hình đất nước hiện tại, nỗi lòng của chủ tướng trong bài Hịch tướng sĩ:

a. Tình hình đất nước hiện tại:

-Tội ác và sự ngang ngược của giặc: Đi lại nghênh ngang, sỉ mắng triều đình, bắt nạt tể phụ, đòi ngọc lụa, thu bạc vàng… “Bạo ngược, tham lam, vô đạo.”

-Nghệ thuật:

  • Ngôn từ gợi hình, gợi cảm: Nghênh ngang, uốn lưỡi
  • Hình ảnh ẩn dụ: lưỡi cú diều, thõn dê chó
  • Giọng văn mỉa mai, châm biếm

-Khắc hoạ sinh động hình ảnh kẻ thù, gợi cảm xúc căm phẫn cho người đọc, bộc lộ sự căm ghét, khinh bỉ

b. Nỗi lòng chủ tướng:

-Được thể hiện rõ nét qua phần điệp với những câu văn biền ngắn gọn đối xứng cân chỉnh: “Ta thường tới bữa quên ăn…ta cũng cam lòng”

-Nghệ thuật:

  • Dựng nhiều dấu phẩy và dấu chấm phẩy
  • Nhiều động từ chỉ trạng và hành động mãnh liệt như: Quên ăn, vỗ gối, xẻ thịt, lột da, nuốt gan, uống máu…
  • Giọng văn thống thiết, tình cảm

-Tác dụng:

  • Cực tả niềm uất hận dâng lên trong lòng người chủ tướng
  • Khơi gợi sự đồng cảm ở người đọc, người nghe.

3.Chủ tướng phê phán biểu hiện sai lầm trong hàng ngũ quân sĩ, bộc lộ nỗi lòng mình và kêu gọi tướng sĩ:

a. Phê phán sai lầm của tướng sĩ:

  • Phê phán hành động hưởng lạc, thái độ bàng quan trước vận mệnh đất nước.
  • Ham thú vui tầm thường: chọi gà, cờ bạc, săn bắn, rượu ngon… “Thái độ phê phán dứt khoát”

b. Nỗi lòng người chủ tướng:

-Khuyên:

  • Biết lo xa. Tăng cường võ nghệ. Chống giặc ngoại xâm.
  • Chủ tướng để khích lệ tinh thần trung quân ái quốc
  • Cùng cảnh ngộ: khích lệ lòng ơn nghĩa, thuỷ chung của người chung hoàn cảnh.

-Thể hiện thái độ:

  • Khuyên răn, bày tỏ thiệt hơn
  • Nghiêm khắc cảnh báo
  • Mỉa mai, chế giễu

c. Kêu gọi tướng sĩ:

  • Vạch rõ ranh giới giữa hai con đường chính và tà
  • Kêu gọi, khích lệ tinh thần tướng sĩ

III. Kết bài:

  • Khẳng định thành công về mặt nội dung và nghệ thuật của văn bản
  • Văn bản là biểu hiện sâu sắc nhất tấm lòng yêu nước của một vị chủ tướng có tâm, suốt đời tận tụy vì sự nghiệp giải phóng dân tộc
  • Đoạn trích khơi gợi lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm trong mỗi con người.

Giới thiệu cùng bạn 🍀 Dàn Ý Nhớ Rừng Của Thế Lữ 🍀 13 Mẫu Dàn Ý Phân Tích Hay

Dàn Ý Nghị Luận Văn Học Hịch Tướng Sĩ Nâng Cao – Mẫu 10

Mẫu dàn ý nghị luận văn học Hịch tướng sĩ nâng cao dưới đây sẽ là tư liệu tham khảo hữu ích dành cho các em học sinh.

I. Mở bài

  • Giới thiệu về hoàn cảnh ra đời và khái quát giá trị tác phẩm:
  • Năm 1285, vào trước khi diễn ra cuộc kháng chiến Mông- Nguyên, Trần Quốc Tuấn đã viết nên bài “Hịch tướng sĩ” nhằm khích lệ tinh thần đấu tranh và học tập của các tướng sĩ trong quân đội.
  • Đây thực sự là một áng văn bất hủ thể hiện rõ tư tưởng yêu nước và lòng quyết tâm chống lại kẻ thù xâm lược.

II. Thân bài

1. Đôi nét về Trần Quốc Tuấn

  • Thời đại: (1231? – 1300), là vị anh hùng triều Trần, góp công lớn cùng quân dân nhà Trần đại phá quân Nguyên Mông.
  • Gia đình – quê hương: Ông là con trai của An Sinh Vương Trần Liễu, cháu vua Trần Thái Tông, quê quán ở phủ Thiên Trường, thuộc phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định ngày nay.
  • Bản thân: Ông vốn có tài quân sự, lại là tôn thất nhà Trần, do đó trong cả 3 lần quân Mông – Nguyên tấn công Đại Việt, ông đều được vua Trần cử làm Tướng chỉ huy. Dưới tài lãnh đạo của ông, quân dân Đại Việt đã có những chiến thắng quan trọng ở Chương Dương, Hàm Tử, Vạn Kiếp, Bạch Đằng.
  • Ông đã soạn hai bộ binh thư: “Binh thư yếu lược” và “Vạn Kiếp tông bí truyền thư” để răn dạy các tướng cầm quân đánh giặc. Trong giai đoạn giặc Mông – Nguyên lộ rõ ý đồ xâm lược nước ta, ông đã viết “Hịch tướng sĩ” để truyền lệnh cho các tướng, răn dạy quân sĩ học tập và rèn luyện võ nghệ, chuẩn bị chống giặc.
  • Sau khi kháng chiến chống Mông – Nguyên lần thứ ba thành công, ông về trí sĩ ở trang viên của mình tại Vạn Kiếp. Tuy nhiên, các vua Trần vẫn thường xuyên đến xin ý kiến, kế sách của ông.
  • Sau khi mất, Trần Hưng Đạo được thờ phụng ở nhiều nơi, trong đó lễ hội lớn nhất ở đền Kiếp Bạc thuộc huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Ngài được người dân bao đời sùng kính phong là Đức Thánh Trần.
  • Đặc biệt, danh tướng Trần Hưng Đạo đã được các nhà bác học và quân sự thế giới vinh danh là một trong 10 vị Đại Nguyên soái quân sự của thế giới trong một phiên họp do Hoàng gia Anh chủ trì tại Luân Đôn vào năm 1984.

2. Phân tích tác phẩm

a. Nội dung:

  • Dẫn ra tên tuổi của các vị anh hùng nghĩa sĩ trung quân ái quốc -> Nêu gương cho các nghĩa sĩ tự nhìn lại mình, khẳng định nhân tài, hào kiệt của đất nước.
  • Nêu rõ thực trạng của đất nước giữa buổi thời loạn lạc, quân giặc tàn ác.
  • Nỗi đau đáu, lo lắng cho vận nước, cho nhân dân đêm ngày của vị tướng lĩnh.
  • Nhắc lại những ân tình của một vị lĩnh tướng với nghĩa quân của mình -> lên án, phê phán những hành động, ý nghĩ sai trái, vô trách nhiệm.
  • Vạch ra những điều nên làm lúc bấy giờ.

b. Nghệ thuật:

  • Lập luận chặt chẽ, lĩ lẽ rõ ràng, giàu hình ảnh, có sức thuyết phục cao
  • Kết hợp hài hoà giữa lí trí và tình cảm
  • Lời văn giàu hình ảnh nhạc điệu

III. Kết bài

  • Với những lời lẽ sắc bén, hợp lý, chân tình, Trần Quốc Tuấn đã lay động được tấm lòng của hàng ngàn nghĩa sĩ, thôi thúc họ sống và rèn luyện, chiến đấu hết mình vì nước Việt thân yêu.
  • Hịch tướng sĩ là một trong những áng văn tiêu biểu nhất của thời kỳ Trung Đại.

Tiếp theo tham khảo 🌹 Phân Tích Bài Thơ Ông Đồ 🌹 15 Bài Văn Ngắn Hay Nhất

Viết một bình luận