Chữ Ghép Lớp 1: Bảng 29 Chữ Cái Ghép Vần Cho Bé Chuẩn

Chữ Ghép Lớp 1 ❤️️ Bảng 29 Chữ Cái Ghép Vần Cho Bé ✅ Tham Khảo Những Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Học Chữ Cái Cơ Bản Trong Tiếng Việt, Tiếng Anh.

Chữ Ghép Là Gì

Chữ Ghép Là Gì? Trong tiếng Việt có một số chữ ghép được sử dụng phổ biến. Đây là một thành phần không thể thiếu khi học tập đọc, tập viết tiếng Việt cơ bản.

Chữ Quốc ngữ tiếng Việt là tên gọi cho bộ chữ Latinh phổ thông được dùng để viết tiếng Việt hiện nay. Chữ Quốc ngữ được tạo ra bởi các tu sĩ Dòng Tên Bồ Đào Nha, Ý và Pháp, bằng việc cải tiến bảng chữ cái Latinh và ghép âm dựa theo quy tắc chính tả của văn tự tiếng Bồ Đào Nha và một chút tiếng Ý.

Bảng chữ cái Latinh cho tiếng Việt hiện tại có 29 chữ cái. Mỗi chữ cái đều có hai hình thức viết lớn và nhỏ. Kiểu chữ lớn gọi là “chữ hoa” (chữ in hoa, chữ viết hoa). Kiểu chữ nhỏ gọi là “chữ thường” (chữ in thường, chữ viết thường):

  • Chữ hoa: A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y
  • Chữ thường: a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y

Chữ quốc ngữ có 11 chữ ghép biểu thị phụ âm gồm:

  • 10 chữ ghép đôi: ch, gh, gi, kh, ng, nh, ph, qu, th, tr
  • 1 chữ ghép ba: ngh

Như vậy, chữ ghép trong tiếng Việt là tổ hợp gồm từ hai chữ cái trở lên được dùng để ghi lại một âm vị hoặc một chuỗi các âm vị có cách phát âm không giống với âm vị mà các chữ cái trong tổ hợp chữ cái đó biểu thị. Chữ ghép đôi là chữ ghép có hai chữ cái, chữ ghép ba là chữ ghép có ba chữ cái.

Tham khảo 🔥 Bảng Chữ Cái ABC, In Hoa, 24 Chữ Cái 🔥 Cách Học Và Đọc

Các Chữ Ghép Tiếng Việt

Dưới đây là Các Chữ Ghép Tiếng Việt mà các em sẽ được học tại trường lớp của mình. Nói một cách khách quan thì Các Chữ Ghép Trong Tiếng Việt lớp 1 không khó và phức tạp. Nên các bậc phụ huynh đừng bắt em con em mình quá. Hãy cho các bạn nhỏ luyện tập một cách thoải mái để có kết quả tốt nhất.

Các Chữ Ghép Tiếng Việt
Các Chữ Ghép Tiếng Việt

11 Chữ Ghép

11 Chữ Ghép trong tiếng Việt là vấn đề được nhiều phụ huynh quan tâm khi hướng dẫn con em mình tập đọc, tập viết.

Tiếng Việt có 11 chữ ghép bao gồm:

  • Âm C ghép với âm H được âm CH (cha, chú, che chở).
  • Âm G ghép với âm H được âm GH (ghế, ghi, ghé, ghẹ).
  • Âm G ghép với âm I được âm GI (gia giáo, giảng giải).
  • Âm N ghép với âm H được âm NH (nhỏ nhắn, nhẹ nhàng).
  • Âm N ghép với âm G được âm NG (ngây ngất, ngan ngát).
  • Âm N, âm G, âm H 3 âm này ghép lại với nhau được âm NGH, hay gọi là “ngờ ghép” (nghề nghiệp).
  • Âm K ghép với âm H được âm KH (không khí, khập khiễng).
  • Âm P ghép với âm H được âm PH (phương pháp, phong phanh).
  • Âm Q ghép với âm U được âm QU (quả, quý).
  • Âm T ghép với âm H được âm TH (thướt tha, thê thảm).
  • Âm T ghép với âm R được âm TR (tre, trúc, trước, trên).

Tổng hợp nội dung dành cho bạn với ☔ Bảng Chữ Cái Lớp 1 Tiếng Việt, Tiếng Anh ☔ Chuẩn Nhất

Cách Ghép Vần

Cách ghép vẫn tiếng Việt cơ bản dựa trên sự kết hợp của các nguyên âm và phụ âm, cụ thể như sau:

Trong bảng chữ cái tiếng Việt được chia ra như sau:

  • 12 nguyên âm : a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y (nguyên âm có dấu phụ là ă, â, ê, ô, ơ và ư)
  • 17 phụ âm: b, c, d, đ, g, h, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, x.

Tiếng Việt hiện đại có khoảng 200 vần, tiếng là một âm thanh được ghi lại gọi là chữ gồm năm yếu tố: Phụ âm đầu, Âm đệm, Âm chính, Âm cuối, và thanh điệu. Vần hay còn gọi âm vận nên không có phụ âm đầu và có thể vắng mặt nhiều yếu tố trên, nhưng âm chính và thanh điệu luôn luôn phải có. Vần được chia ra như sau:

  • Vần đơn: Chỉ có một nguyên âm và thanh điệu (a,e,o,u,..)
  • Vần ghép: Do nhiều nguyên âm hợp lại và thanh điệu mà thành (ai, ay, oai,…).Vần ghép có thể là nguyên âm đôi hoặc nguyên âm ba.
  • Vần trơn: Có nguyên âm ở cuối và thanh điệu (ai, êu, oai, ươi,…).
  • Vần cản: Có phụ âm theo sau và thanh điệu (ac, ach, am, an, ang, anh, ap, at,…).

Mời bạn tiếp tục đón đọc ☘ Ca Dao Tục Ngữ Lớp 1 ☘ 1001 Câu Thành Ngữ Hay Nhất

29 Chữ Cái Ghép Vần

Để giúp các bé học 29 chữ cái ghép vần nhanh chóng và dễ dàng, các bậc phụ huynh cần lưu ý hướng dẫn theo 4 giai đoạn như sau:

Cách học 29 chữ cái ghép vần cho học sinh lớp 1 như sau:

  • Ghép vần phần 1: Đây là phần giúp trẻ biết cách ghép các âm, vần như: b, v, e, h , c, o, ơ, m, n ,l đ, d.. và đọc được các từ đơn như: Bé, bè, bẻ, vẽ, ve, hề, bọ, hồ, cô, cờ, da, lá, bí…
  • Ghép vần phần 2: Trong phần này giúp trẻ tập ghép các âm vần khó hơn như: t, th, u , ư, x, ch, s, r, k, h, ph, nh, g, gh, qu, gi, ng, ngh, y, tr. Trẻ biết cách ghép vần và biết cách đọc các từ đơn, các từ có 2 tiếng, cuối mỗi bài học trẻ có thể luyện đọc một câu đơn. Nhìn hình nghe đọc và ghép được đúng từ, xem như trẻ đã biết viết chính tả các từ đã học. Chính điều này trẻ nhớ từ và biết đọc từ rất nhanh. Ngoài ra phần ôn tập giúp trẻ nghe và ghép vần lại toàn bộ các từ đã học, vì vậy trẻ nhớ và nắm chắc những gì đã học.
  • Ghép vần phần 3: Các âm vần khó phát âm hơn như: eo, ao, au, âu, iu, êu, iêu, yêu, an, on, ăn, ân. Trẻ được nghe đọc, nhìn hình ảnh, xác định từ đã nghe và ghép vần, đọc được một số câu. Điều này không có ở các phần mềm nào khác. Trẻ được học, tương tác hoàn toàn với chương trình để ghép chính xác các từ.
  • Ghép vần phần 4: Trong phần này trẻ được ghép các vần như: ôn, ơn, en, ên, in, un, iên, yên, uôn, ươn. Sau khi ghép vần trẻ sẽ được ôn tập lại toàn bộ các âm vần đã học trước đó. Với sự hỗ trợ chương trình tự động phát sinh một từ bất kỳ rất hay, sau khi nghe đọc các em tự ghép vần các từ đã học một cách dễ dàng. Đặc biệt các em rất thích học, cảm giác như tự học, tự mình khám phá ra.

Ngoài ra, tại SCR.VN còn có 🦋 Chữ Đẹp Như In 🦋 1001 Kiểu Viết Chữ Đơn Giản Sáng Tạo

Bảng Chữ Cái Cho Bé

Tham khảo bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn dành cho giáo dục tiểu học dưới đây:

Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn
Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn
Bảng Chữ Cái Cho Bé
Bảng Chữ Cái Cho Bé

Cách Học Chữ Ghép Cho Bé

Các bậc phụ huynh cần nắm bắt kỹ các học chữ ghép cho bé để có thể hướng dẫn cho con em mình tiếp thu nhanh và đúng kiến thức. Dưới đây là một số nguyên tắc học chữ ghép cơ bản:

Trong 29 chữ cái ghép vần của bảng chữ cái Tiếng Việt gồm có:

Nguyên âm là những chữ cái đọc lên tự nó có thanh âm: a, e, i, o, u, y, và các biến thể ê, ô, ơ, ư. Tên chữ và âm chữ đọc giống nhau. Trong đó:

  • Có 11 ký tự nguyên âm đơn A, Ă, Â, E, Ê, I/Y, O, Ô, Ơ, U, Ư.
  • Ngoài các nguyên âm đơn, trong tiếng Việt còn có: 26 nguyên âm đôi, còn gọi là trùng nhị âm (AI, AO, AU, ÂU, AY, ÂY, EO, ÊU, IA/IÊ (còn viết là: YA/YÊ), IU, OA, OĂ, OE, OI, ÔI, ƠI, OO, ÔÔ, UA/UÔ, UÂ, ƯA/ƯƠ, UÊ, UI, ƯI, UƠ, ƯU, UY) và 12 nguyên âm ba hay trùng tam âm (IÊU/YÊU, OAI, OAO, OAY, OEO, UAO, UÂY, UÔI, ƯƠI, ƯƠU, UYA/UYÊ, UYU).
  • Có 4 nguyên âm ghép có thể đứng tự do một mình hoặc thêm âm đầu, cuối, hoặc cả đầu lẫn cuối: OA, OE, UÊ, UY.

Phụ âm là những chữ tự nó không có âm, ghép vào nguyên âm mới có âm được. Trong đó:

  • 15 phụ âm đơn: b, c, d, đ, g, h, k, l, m, n, r, e, t, v, x.
  • 2 phụ âm không đứng một mình được: p và q.
  • 11 phụ âm ghép: ch, gh, kh, ngh, nh, ph, qu, th, tr

Giới thiệu đến bạn 🌟 Thơ Cho Bé Lớp 1 Hay 🌟 Top Các Bài Thơ Cho Trẻ 6 Tuổi

Chữ Ghép Vần Lớp 1

Đối với các em học sinh lớp 1 bước đầu tập đọc, tập viết thì Các Chữ Ghép Vần Lớp 1 là vô cùng quan trọng. Theo dõi Những Mẫu Chữ Ghép Lớp 1 với sự hướng dẫn cụ thể trong video dưới đây:

Chữ ghép vần, còn được gọi là “chữ ghép âm vần” hay “chữ vần,” là cách ghi âm vần trong tiếng Việt, nhất là trong lớp 1. Một số chữ ghép vần thông dụng cho lớp 1 có thể bao gồm:

  • an: cân, dân, nhan, bán, gần
  • ăm: hăm, lăm, măm, căm, găm
  • át: cát, mát, nát, rát, vát
  • ấn: bấn, cấn, mấn, tấn, vấn
  • en: cên, đen, hên, mên, nên
  • ét: cét, lét, mết, rét, sét
  • ít: cít, mít, nít, pít, rít
  • ốt: bốt, cốt, lốt, sốt, tốt
  • ột: bột, cột, hột, một, xột
  • ủi: bủi, củi, lủi, mủi, rủi

Đây chỉ là một số ví dụ, và có nhiều chữ ghép vần khác nữa. Trong quá trình học, học sinh sẽ được giới thiệu và thực hành với nhiều chữ ghép vần khác nhau để nâng cao khả năng đọc và viết của mình.

Chia sẻ 🌼 Thơ Lớp 1 Hay 🌼 1001 Bài Thơ Phổ Biến Nhất

Bảng Chữ Ghép Vần Tiếng Việt Lớp 1

Bảng Chữ Ghép Vần Tiếng Việt Lớp 1 theo chương trình công nghệ giáo dục mới có một số khác biệt so với chương trình cũ. Cụ thể Các Chữ Ghép Cho Học Sinh Lớp 1 theo chương trình mới như sau:

Theo chương trình Tiếng Việt theo công nghệ giáo dục, thì có 37 âm vị. 37 âm vị này được ghi bằng 47 chữ, đó là 37 chữ ghi các âm vị nói trên và thêm 10 chữ nữa là: k, q, gh, y, ngh, ia, ya, yê, ua, ưa. Các âm ch, nh, kh, ph, th, gh, ngh, gi là một âm chứ không phải là do nhiều âm ghép lại.

Cách phát âm các chữ và các vần theo chương trình giáo dục lớp 1 mới như sau:

Bảng Chữ Ghép Vần Tiếng Việt Lớp 1
Bảng Chữ Ghép Vần Tiếng Việt Lớp 1

Cách Viết Chữ Ghép Lớp 1

Theo dõi hướng dẫn cụ thể Cách Viết Chữ Ghép Lớp 1 được chia sẻ trong video sau:

Việc viết chữ ghép, hay chữ vần, là một phần quan trọng trong quá trình học chữ của học sinh lớp 1. Dưới đây là một số hướng dẫn cơ bản:

  • Chữ ghép “an”: Viết chữ “a” bình thường, sau đó viết chữ “n” dưới chữ “a”, để chúng nối với nhau.
  • Chữ ghép “ăm”: Viết chữ “ă” bình thường, sau đó viết chữ “m” dưới chữ “ă”.
  • Chữ ghép “át”: Viết chữ “a” bình thường, sau đó viết chữ “t” dưới chữ “a”.
  • Chữ ghép “ấn”: Viết chữ “â” bình thường, sau đó viết chữ “n” dưới chữ “â”.
  • Chữ ghép “en”: Viết chữ “e” bình thường, sau đó viết chữ “n” dưới chữ “e”.

Mời bạn khám phá thêm 💕 Bảng Chữ Cái Thư Pháp Đẹp 💕 24 Chữ Cái Kiểu Đơn Giản

Ghép Chữ Cái Tiếng Anh

Để học tốt tiếng Anh tự tin giao tiếp, trước hết người học cần phải hiểu rõ về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh. Các phụ âm cũng như các nguyên âm trong tiếng Anh có vai trò vô cùng quan trọng, do đó hãy cùng tìm hiểu cách Ghép Chữ Cái Tiếng Anh dưới đây:

Bảng chữ cái tiếng Anh (tiếng Anh: English alphabet) hiện đại là một bảng chữ cái Latinh gồm 26 chữ cái. Cụ thể như sau:

  • Dạng viết hoa: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
  • Dạng viết thường: a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z
Bảng chữ cái Tiếng Anh Chuẩn
Bảng chữ cái Tiếng Anh Chuẩn

Nguyên âm trong tiếng Anh:

Nguyên âm đơn trong tiếng Anh:

Nguyên âm ngắnNguyên âm dài
/ i // i: /
/ e // æ /
/ ɔ // ɔ: /
/ ʊ // u: /
/ ʌ // a: /
/ ə //ɜ:/

Nguyên âm đôi:

Nguyên âmNguyên âm
/ ei // ɑi /
/ ɔʊ // ɑʊ /
/ eə // iə /
/ ʊə // ɔi /

Phụ âm trong tiếng Anh:

Phụ âm vô thanh:

Phụ âmPhụ âm
/p//k/
/f//t/
/s//θ/
/ʃ//tʃ/

Phụ âm hữu thanh:

Phụ âmPhụ âm
/b//d/
/g//dʒ/
/v//ð/
/z//ʒ/

Các phụ âm còn lại:

Phụ âmPhụ âm
/m//n/
/η//h/
/l//r/
/j//w/

Nhiều người sử dụng tiếng Anh có xu hướng ghép nguyên âm với phụ âm hoặc âm cuối của từ trước với âm đầu của từ tiếp theo. Có 3 cách ghép nguyên âm và phụ âm phổ biến khi giao tiếp tiếng Anh như sau.

  • Ghép nguyên âm và phụ âm
    VD: My name is Amy
    /maɪ neɪm ɪz eɪmi/
  • Ghép phụ âm và âm /h/
    VD: I gave her a pen
    /aɪ ɡeɪv hər eɪ pen/
  • Ghép nguyên âm và nguyên âm
    VD: Do you know anyone here?
    /duː ju nəʊˈeniwʌn hɪə(r)/

Xem nhiều hơn 🌟 Bảng Chữ Cái Alphabet Chuẩn Nhất 🌟 Thứ Tự Bảng Chữ

Viết một bình luận